Giáo án năng lực số Toán 3 kết nối Bài 9: Bảng nhân 6, bảng chia 6

Giáo án năng lực số Toán 3 kết nối tri thức Bài 9: Bảng nhân 6, bảng chia 6 được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung bài học được tích hợp NLS giúp học sinh rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho giáo viên sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

CHỦ ĐỀ 2. BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA

BÀI 9: BẢNG NHÂN 6, BẢNG CHIA 6

(2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Hoàn thành được bảng nhân 6, bảng chia 6.
  • Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 6, bảng chia 6.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng: Thông qua hoạt động khám phá, vận dụng thực hành giải các bài tập, bài toán có tình huống thực tế, HS được:

  • Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học.
  • Phát triển năng lực giao tiếp, giải quyết vấn đề.

Năng lực số:

  • 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
  • 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
  • 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
  • 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
  • Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
  • Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
  • Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
  • Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, KHBD.
  • Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3.
  • Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
  • Bảng phụ.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.

b. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TIẾT 1: BẢNG NHÂN 6, BẢNG CHIA 6

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

TIẾT 2: LUYỆN TẬP

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu:

- Ôn tập lại bảng nhân 6, bảng chia 6

- Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò, vui vẻ của HS trước khi bước vào bài học.

b. Cách thức tiến hành

- GV kiểm tra chung cả lớp bảng nhân 6; bảng chia 6;

- GV cho HS đọc theo tổ, đọc xiên táo bảng nhân 6, bảng chia 6.

- GV nhận xét, dẫn dắt HS vào tiết học.

- Cả lớp đồng thanh.

- HS nối tiếp nhau đọc các phép nhân trong bảng nhân 6, bảng chia 6.

2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu:

Vận dụng các phép tính trong bảng nhân 6, bảng chia 6 để tính nhầm, đếm cách đều 6, giải các bài tập, bài toán có lời văn liên quan đến bảng nhân 6, bảng chia 6.

b. Cách tiến hành:

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

- GV cho HS đọc, tìm hiểu đề BT1, phát hiện ra quy luật

- GV yêu cầu HS biết đếm cách đều 6 rồi nêu (viết) số thích hợp ở ô có dấu "?".

- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả.

- GV nhận xét, chữa bài.

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

- GV gọi 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu đề BT2.

- GV yêu cầu HS tính nhẩm các phép tính trong bảng nhân, chia (đã học) rồi nêu (viết) số thích hợp ở ô có dấu "?" (tính từ trái sang phải theo chiều mũi tên).

- GV cho HS trao đổi, kiểm tra chéo để sửa lỗi cho nhau.

- Mỗi một bông hoa, GV mời một HS trả lời.

- GV cho cả lớp nhận xét, chữa bài.

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3:

- GV cho HS đọc đề và nêu cách làm.

- GV cho 2 HS phát biểu cách tìm tích khi biết thừa số và thừa số và cách tìm thương khi biết số bị chia và số chia.

- GV yêu cầu HS tính nhẩm các phép tính trong bảng nhân 6, bảng chia 6 rồi nêu (viết) các tích còn thiếu vào ô dấu "?” (câu a) hoặc nêu (viết) các thương còn thiếu vào ô dấu "?" (câu b).

- GV cho hai bạn cùng bàn hoạt động cặp đôi chia sẻ đáp án.

- GV cho lớp nhận xét, chữa bài.

Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4:

- GV cho HS quan sát, đọc, tìm hiểu đề:

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi, viết được số thích hợp vào ô dấu “?” ở mỗi câu.

- GV yêu cầu HS từ hình vẽ nêu thành bài toán có lời văn rồi giải và trình bày lại lời giải vào vở.

- GV chấm vở 5 bạn hoàn thành nhanh nhất.

- GV lưu ý khi HS viết 4 × 6 = 24 (chiếc) thì không nên coi HS làm sai và trừ điểm mà khuyên HS viết lại cho đúng với ý nghĩa phép nhân đã học là: 6 × 4 = 24 (chiếc).

- GV cho lớp nhận xét, chữa bài.

Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5:

- GV cầu HS giải được bài toán có lời văn (phân tích đề, tìm cách giải và trình bày bài giải).

- GV cho HS tự trình bày bài giải vào vở và hoạt động cặp đôi kiểm tra chéo đáp án, sửa lỗi cho nhau nếu sai.

- GV mời 1 -2 HS trình bày bài.

Nhiệm vụ 6: Thực hiện BT trắc nghiệm

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị).

Câu 1: Cho dãy số được viết theo quy luật giảm dần: 60, 54, 48, ?, ?, 30. Hai số thích hợp để điền vào dấu hỏi chấm lần lượt là:

A. 42 và 36

B. 40 và 32

C. 42 và 38

D. 44 và 36

Câu 2: Trong ngày hội trồng cây, bạn Nam đếm được hai xe tải chở cây có cùng kết quả phép tính ghi trên thùng xe. Xe thứ nhất ghi phép tính 6 × 3. Hỏi xe thứ hai ghi phép tính nào dưới đây?

A. 4 × 2

B. 36 : 6

C. 2 × 9

D. 5 × 6

Câu 3: Tìm một số biết rằng nếu lấy số đó chia cho 6 thì được thương là 7. Số cần tìm là:

A. 13

B. 42

C. 48

D. 35

Câu 4: Có 4 hộp bút chì màu giống nhau như hình vẽ dưới đây, biết mỗi hộp có 6 chiếc bút chì màu. Số bút chì màu ở cả 4 hộp đó là:

A. 10 chiếc

B. 18 chiếc

C. 20 chiếc

D. 24 chiếc

Câu 5: Một thanh gỗ dài 60 cm được bác thợ mộc cưa thành 6 đoạn bằng nhau. Hỏi mỗi đoạn gỗ đó dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

A. 6 cm

B. 10 cm

C. 54 cm

D. 12 cm

- GV truy cập trang web https://www.
random.org/, nhập sĩ số lớp và tiến hành chọn số ngẫu nhiên. HS nào có STT trong danh sách lớp là số được chọn thì sẽ trả lời một câu hỏi.

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại các dạng bài tập chính của tiết học; lưu ý HS khi trình bày bài toán có lời văn

- GV nhận xét, đánh giá quá trình học tập của HS và rút kinh nghiệm đối với các HS chưa chú ý, chưa tích cực tham gia xây dựng bài; khen ngợi những HS tích cực.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Ôn lại các bảng nhân 6, bảng chia 6 thật kĩ (thuộc lòng).

+ Làm các bài tập trong SBT.

+ Đọc và xem trước các bài tập Bài 10 – Bảng nhân 7, bảng chia 7.

- HS giơ tay đọc đề, nêu quy luật.

- Kết quả:

kenhhoctap

- HS chú ý nghe và sửa chữa.

- HS giơ tay đọc đề.

- HS tự hoàn thành bài, sau đó trao đổi, kiểm tra chéo đáp án.

- Kết quả:

kenhhoctap

- HS chú ý nghe và sửa chữa.

- HS giơ tay đọc đề.

- HS suy nghĩ và giơ tay phát biểu nêu cách làm.

- HS thực hiện vào vở cá nhân, sau đó chia sẻ nhóm đôi sửa lỗi cho nhau.

- Kết quả:

a)

Thừa số666666
Thừa số246357
Tích122436183042

b)

Số bị chia183042605448
Số chia666666
Thương3571098

- HS chú ý nghe và sửa chữa.

- HS giơ tay đọc đề, nêu cách làm

- Kết quả:

a) Mỗi hộp có 6 chiếc bút chì màu.

b) Số bút chì màu ở 4 hộp là: 6 × 4 = 24 (chiếc).

- HS nêu được thành bài toán:

Bài toán: Mỗi hộp có 6 chiếc bút chì màu. Hỏi 4 hộp có bao nhiêu chiếc bút chỉ màu?

Bài giải

Số bút chì màu trong 4 hộp là:

6 × 4 = 24 (chiếc)

Đáp số: 24 chiếc bút.

- Kết quả:

Mỗi đoạn gỗ dài là:

60 : 6 = 10 (cm)

Đáp số: 10 cm.

Đáp án:

Câu 1: A

Câu 2: C

Câu 3: B

Câu 4: D

Câu 5: B

- HS lắng nghe, ghi nhớ.

- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh nghiệm.

- HS chú ý nghe, quan sát bảng và ghi vở.

2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.

5.2.CB1b: HS biết cách sử dụng công cụ mô phỏng ngẫu nhiên.