Giáo án năng lực số Toán 4 kết nối Bài 36: Ôn tập đo lường
Giáo án năng lực số Toán 4 kết nối tri thức Bài 36: Ôn tập đo lường được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung bài học được tích hợp NLS giúp học sinh rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho giáo viên sử dụng từ năm học 2026.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 36: ÔN TẬP ĐO LƯỜNG
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học này, HS sẽ:
- Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về các đơn vị đo đại lượng (khối lượng, diện tích, thời gian học ở học kì 1).
- Vận dụng giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Năng lực khái quát hóa, năng lực giải quyết vấn đề: qua giải các bài tập, bài toán thực tế.
- Năng lực giao tiếp toán học: qua hệ thống, ôn tập củng cố kiến thức đã học.
Năng lực số:
- 6.2.CB2b: Tương tác được với video AI.
- 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
- 5.2.CB2b: Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
- Bảng phụ.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1: LUYỆN TẬP
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV viết bài toán lên bảng. Ví dụ: Bảy chiếc xe chở khối lượng thóc lần lượt là 4 000 kg; 5 tấn; 55 tạ; 650 yến; 4 500 kg; 3 000 kg và 7 500 kg. Hỏi xe chở được ít thóc nhất là xe nào? - GV mời HS xung phong lên bảng giải bài. HS làm đúng sẽ được tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài học: “Chúng ta vừa được gợi nhắc lại kiến thức về các đơn vị đo khối lượng (yến, tạ, tấn, ki-lô-gam). Cô trò mình sau đây sẽ cùng ôn tập lại kiến thức này trong “Bài 36: Ôn tập đo lường – Tiết 1: Luyện tập” |
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- Kết quả: Đổi 5 tấn = 5 000 kg 55 tạ = 5 500 kg 650 yến = 6 500 kg So sánh ta thấy: Xe chở 3 000 kg là xe chở được ít thóc nhất. - HS hình thành động cơ học tập.
| - 6.2.CB2b: Tương tác với video AI. - 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi. |
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Chuyển đổi được các đơn vị đo khối lượng (yến, tạ, tấn, ki-lô-gam); thực hiện tính toán với các số đo đại lượng; so sánh các số đo đại lượng rồi tìm dấu thích hợp; giải được bài toán (phân tích đề, tìm cách giải và trình bày bài giải). b. Cách thức tiến hành Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 - GV tạo trò chơi Open the box trên phần mềm Wordwall, tạo 10 box tương ứng với 10 bài toán. Số ? a) 1 yến = ? kg 10 kg = ? yến 1 tạ = ? yến = ? kg 100 kg = ? tạ 1 tấn = ? tạ = ? kg 1 000 kg = ? tấn b) 2 tạ = ? kg 3 tạ 60 kg = ? kg 4 tấn = ? tạ = ? kg 1 tấn 7 tạ = ? tạ - GV mời HS mở từng box và thực hiện đổi đơn vị. - GV lưu ý HS chuyển đổi các số đo phức. - GV chấm vở của một số HS. - GV chữa bài. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Số ? a) 5 yến + 7 yến = ? yến 43 tấn – 25 tấn = ? tấn b) 3 tạ 15 tạ : 3 = ? tạ 15 tạ : 5 = ? tạ - GV cho HS làm bài cá nhân, thực hiện tính toán với các số đo đại lượng. - GV mời 2 HS lên bảng giải bài, cả lớp nhận xét. - GV chữa bài, chốt đáp án. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 >; <; = ? a) 3 kg 250 g ? 3 250 g b) 5 tạ 4 yến ? 538 kg c) 2 tấn 2 tạ ? 2 220 kg - GV cho HS làm bài cá nhân, thực hiện so sánh các số đo đại lượng rồi điền dấu thích hợp vào “?” - GV đọc từng câu, HS trả lời điền dấu thích hợp. - GV chốt đáp án. Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 a) Con bê cân nặng 1 tạ 40 kg. Con bò nặng hơn con bê là 220 kg. Hỏi con bò và con bê nặng tất cả bao nhiêu ki-lô-gam? b) Một con voi nặng gấp đôi tổng số cân nặng của con bò và con bê (ở câu a). Hỏi con voi cân nặng mấy tấn? - GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi, trao đổi phân tích đề bài, tìm cách giải và trình bày bài giải hợp lý. - GV mời 2 HS lên bảng trình bày bài giải. - GV cho lớp nhận xét, chữa bài. |
- Kết quả: a) 1 yến = 10 kg 10 kg = 1 yến 1 tạ = 10 yến = 100 kg 100 kg = 1 tạ 1 tấn = 10 tạ = 1 000 kg 1 000 kg = 1 tấn b) 2 tạ = 200 kg 3 tạ 60 kg = 360 kg 4 tấn = 40 tạ = 4 000 kg 1 tấn 7 tạ = 17 tạ
- Kết quả: a) 5 yến + 7 yến = 12 yến 43 tấn – 25 tấn = 18 tấn b) 3 tạ 15 tạ : 3 = 5 tạ 15 tạ : 5 = 3 tạ
- Kết quả: a) 3 kg 250 g = 3 250 g b) 5 tạ 4 yến > 538 kg c) 2 tấn 2 tạ < 2 220 kg
- Kết quả: Bài giải a) Đổi 1 tạ 40 kg = 140 kg. Con bò cân nặng là: 140 + 220 = 360 (kg) Con bò và con bê cân nặng là: 140 + 360 = 500 (kg) b) Con voi cân nặng là: 500 1 000 kg = 1 tấn Đáp số: a) 500 kg; b) 1 tấn. |
2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (chơi trò chơi) trong lớp học. |
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Thực hiện tính toán với các số đo đại lượng. b. Cách thức tiến hành Giá trị của (8 tạ 7 kg : 3) A. 214 200 B. 215 200 C. 216 200 D. 217 200 - GV cho HS hoàn thành bài cá nhân, thực hiện đổi đơn vị, tính toán và chọn đáp án đúng. - GV mời 3 HS trả lời đáp án của mình. HS trả lời đúng được tuyên dương. - GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Luyện tập |
- Kết quả: Đổi 8 tạ 7 kg = 807 kg 4 tấn 8 tạ = 4 800 kg (8 tạ 7 kg : 3) = (807 kg : 3) = 269 kg = 215 200 kg. → Chọn B.
- HS chú ý lắng nghe
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh nghiệm
- HS chú ý nghe, quan sát bảng và ghi vở.
|
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm toán 4 kết nối tri thức
- Giáo án word toán 4 kết nối tri thức
- Giáo án ppt toán 4 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm toán 4 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm toán 4 kết nối tri thức
- Giải toán 4 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập toán 4 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Toán 4 kết nối tri thức
- Đề thi toán 4 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Toán 4 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Toán 4 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm tiếng việt 4 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử và địa lí 4 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đạo đức 4 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 4 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 4 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 4 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm mĩ thuật 4 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công nghệ 4 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn