Giáo án ppt chuyên đề CN trồng trọt 10 kết nối: Bài 8 Kĩ thuật trồng và chăm sóc hoa phong lan

Giáo án ppt chuyên đề Công nghệ trồng trọt 10 kết nối tri thức: Bài 8 Kĩ thuật trồng và chăm sóc hoa phong lan. Bài giảng thiết kế hiện đại, sáng tạo giúp tiết học thêm phần thú vị, giúp giáo viên tiết kiệm thời gian nhưng vẫn có thể ứng dụng công nghệ vào công tác giảng dạy.

Nội dung chi tiết

... Còn nữa ...

CHÀO CẢ LỚP! CHÀO MỪNG CÁC EM TỚI BUỔI HỌC NÀY

KHỞI ĐỘNG

Video: Kinh nghiệm chăm sóc hoa phong lan rừng

  • Em hãy nêu hiểu biết của mình về kĩ thuật trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng?
  • Hoa phong lan có đặc điểm gì?
  • Trồng và chăm sóc hoa phong lan có gì đặc biệt?
  • Quy trình nhân giống hoa phong lan được thực hiện như thế nào?

BÀI 8: KĨ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC HOA PHONG LAN

CÔNG NGHỆ 10

NỘI DUNG BÀI HỌC

I

Đặc điểm thực vật học và yêu cầu ngoại cảnh của cây hoa phong lan

II

Quy trình nhân giống

III

Quy trình trồng và chăm sóc cây hoa phong lan

IV

Phòng trừ sâu, bệnh hại trên hoa phong lan

V

Thu hoạch và bảo quản hoa phong lan cắt cành

I.

ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC VÀ YÊU CẦU NGOẠI CẢNH CỦA CÂY HOA PHONG LAN

Hoa phong lan có khoảng 28 000 loài, được phân bố rộng khắp trên toàn thế giới.

Quan sát hình ảnh các bộ phận của cây hoa phong lan ở Hình 8.1 và 8.2 trong SGK và trả lời câu hỏi:

  • Em hãy cho biết các đặc điểm về thân, dễ, lá, hoa của hoa phong lan.
  • Đặc điểm nội bật của hoa phong lan là gì?

Hình 8.1. Hoa phong lan Đai Trâu

Hình 8.2. Hoa phong lan Vũ Nữ

1. Đặc điểm sinh vật học

Hấp thụ dinh dưỡng, nước và hô hấp thông qua bộ rễ trong không khí.

Thân thẳng, đơn thân, phát sinh vô hạn.

Mọc ngang, trên thân đâm ra các chổi mang hoa.

Là nơi dự trữ dinh dưỡng, nước cho cây và mầm mới.

  • Mọc ra từ đỉnh hoặc nách lá.
  • 3 cánh đài, 3 cánh trong.
  • Cánh trong có 2 cánh bên giống nhau về màu sắc, hình dạng.
  • Cánh còn lại nằm phía dưới gọi là môi hoa, màu sắc và hình dạng khác 2 cánh bên, tạo giá trị thẩm mĩ.

2. Yêu cầu ngoại cảnh

a) Ánh sáng:

Nhóm ưa sáng mạnh:

- 100% ánh sáng trực tiếp.

- Gồm các loài phong lan Vanda lá hình trụ, Arachinis, Renanthera,…

Nhóm ưa ánh sáng trung bình:

- 50% đến 80% ánh sáng.

- Gồm các loài phong Catleya, Dendrobium,…

Nhóm ưa ánh sáng yếu:

30% ánh sáng như các loài phong lan Phalaenopsis, Paphiopedilum,…

b) Nhiệt độ:

Nhóm cây ưa lạnh:

  • Xuất xứ vùng ôn đới và khu vực núi cao nhiệt đới.
  • Thích hợp với nhiệt độ từ 13℃ đến 14℃.

Nhóm cây ưa nóng:

  • Vùng nhiệt đới.
  • Thích hợp với nhiệt độ từ 18℃ đến 21℃.

c) Độ ẩm:

  • Phát triển tốt trong điều kiện độ ẩm tương đối.
  • Độ ẩm không khí từ 80% đến 85%.

II.

QUY TRÌNH NHÂN GIỐNG

Hoa phong lan chủ yếu được nhân giống vô tính:

Tách chồi.

Nuôi cấy mô tế bào.

Nghiên cứu mục II SGK tr.38, kết hợp quan sát Hình 8.3 và trả lời câu hỏi: Kĩ thuật tách chồi hoa phong lan được tiến hành như thế nào? Những yêu cầu cơ bản cho từng bước?

Hình 8.3. Quy trình nhân giống hoa phong lan bằng tách chồi

III.

QUY TRÌNH TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY HOA PHONG LAN

1. Kĩ thuật trồng

  • Giá thể
  • Yêu cầu giá thể đối với phong lan là gì?
  • Tại sao các loại giá thể trồng hoa phong lan lại khác với giá thể trồng các loại hoa khác?

  • Nhẹ.
  • Gồm xơ dừa, xỉ than, than củi hoặc đất nung,…
  • Có tác dụng giữ ẩm và cung cấp dinh dưỡng cho cây.
  • Kích thước giá thể từ 1 đến 2 cm.

b) Vườn trồng

  • Các loại vườn nào được áp dụng cho các loại phong lan nào? Vì sao?
  • Đặc điểm chung của các loại vườn trồng phong lan là gì?

Phong lan công nghiệp được trồng trong nhà kính hiện đại.

Vườn trồng phong lan tự nhiên, rừng khá đơn giản.

Thiết kế có giàn che nắng và hệ thống tưới phun sương tạo độ ẩm cho vườn cây.

2. Chăm sóc

  • Tưới nước
  • Tưới phun sương, làm mát không khí và bề mặt lá.
  • Không nên tưới trực tiếp vào giá thể làm cho giá thể bão hòa nước gây thối rễ.

2. Chăm sóc

b) Bón phân

  • Thường được thực hiện bằng phương pháp phun phân bón lá.
  • 0 đến 6 tháng tuổi thường dùng là 0,5 g NPK (tỉ lệ 30-15-10)/lít với mật độ 7 ngày/lần.
  • Cây từ 12 đến 18 tháng tuổi phun 3 g/lít với mật độ phun 7 ngày/lần.

2. Chăm sóc

--------------- Còn tiếp ---------------