Giáo án ppt chuyên đề Địa lí 12 kết nối: Chuyên đề 2 Phát triển vùng (P1)

Giáo án ppt chuyên đề Địa lí 12 kết nối tri thức: Chuyên đề 2 Phát triển vùng (P1). Bài giảng thiết kế hiện đại, sáng tạo giúp tiết học thêm phần thú vị, giúp giáo viên tiết kiệm thời gian nhưng vẫn có thể ứng dụng công nghệ vào công tác giảng dạy.

Nội dung chi tiết

... Còn nữa ...

NHIỆT LIỆT CHÀO ĐÓN CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI!

Tìm kiếm những từ khóa được ẩn trong ô chữ trong thời gian 1 phút.

CGHKRGDVND
ÔKINHTOÔD
NÔDƠGRƯDNR
GMUVMÂAGQ
NYLÙBNGÀNH
GRNSGDÊGP
HHCGQĐHQHQ
IKHIÂIKHIF
ƯSKOPKG
PRBÔÂMEAPD

CHUYÊN ĐỀ 12.2:

PHÁT TRIỂN VÙNG

NỘI DUNG BÀI HỌC

Quan niệm, ý nghĩa, cơ sở hình thành vùng

Phân biệt các loại vùng kinh tế

Các loại vùng kinh tế ở Việt Nam

Thực hành: Tìm hiểu và viết báo cáo về vùng kinh tế ở nước ta

I

II

III

IV

I.

Cho biết ý nghĩa của vùng trong nền kinh tế quốc gia.

Trình bày cơ sở hình thành vùng.

Thực hiện yêu cầu:

Câu hỏi 1

Câu hỏi 3

Câu hỏi 2

THẢO LUẬN CẶP ĐÔI

Nêu quan niệm về vùng, vùng kinh tế.

1. Quan niệm

Là một lãnh thổ bao gồm các yếu tố cấu thành có mối quan hệ với nhau, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của lãnh thổ đó và có mối quan hệ với các lãnh thổ khác.

a) Vùng

b) Vùng kinh tế:

Vùng kinh tế - xã hội (vùng kinh tế tổng hợp)

Vùng kinh tế trọng điểm

Có 3 loại phổ biến:

01

02

03

Vùng kinh tế ngành (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ,...)

Vùng kinh tế - xã hội:

Là một bộ phận của lãnh thổ quốc gia, gồm một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có các hoạt động kinh tế - xã hội tương đối độc lập, thực hiện sự phân công lao động xã hội của cả nước.

Là một bộ phận của lãnh thổ quốc gia, hội tụ các điều kiện và yếu tố phát triển thuận lợi, có tiềm lực kinh tế lớn, giữ vai trò động lực, đầu tàu thúc đẩy sự phát triển chung của cả nước.

Vùng kinh tế trọng điểm:

Một số vùng kinh tế trọng điểm của Việt Nam

Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc

Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung

Vùng kinh tế ngành:

Là loại vùng kinh tế được hình thành nhằm mục tiêu tổ chức, khai thác có hiệu quả các nguồn lực của vùng cho một ngành kinh tế.

2. Ý nghĩa của vùng

Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của cả nước.

Tạo tiền đề cần thiết nhằm khai thác, sử dụng hợp lí các nguồn lực của lãnh thổ.

Giúp các nhà quy hoạch, quản lí xác lập cơ cấu tổng thể các ngành kinh tế, trên cơ sở phân bố tốt hơn nguồn lực sản xuất của vùng.

3. Cơ sở hình thành vùng

Các nhân tố nội vùng

  • Vị trí địa lí.
  • Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
  • Điều kiện kinh tế - xã hội.

Các nhân tố bên ngoài

  • Mối quan hệ liên vùng, khu vực và quốc tế.
  • Vốn đầu tư và công nghệ.
  • Bối cảnh quốc tế và khu vực,...

II.

THẢO LUẬN NHÓM

Khai thác Bảng 2, thông tin mục II SGK tr.21 - 23 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Tiêu chí chủ yếu của mỗi loại vùng kinh tế.

STTLoại vùng kinh tế Các tiêu chí chủ yếuÝ nghĩa
1Vùng kinh tế tổng hợp
2Vùng kinh tế trọng điểm
3Vùng ngànhVùng nông nghiệp
Vùng công nghiệp
Vùng du lịch

1. Vùng kinh tế tổng hợp

Các tiêu chí chủ yếu

Ý nghĩa

GRDP và mức độ đóng góp trong cả nước: phụ thuộc các nguồn lực phát triển cũng như khả năng khai thác các nguồn lực của các vùng khác nhau.

Vai trò của vùng đối với cả nước.

GRDP bình quân đầu người: phụ thuộc vào GRDP và số dân của vùng.

Phản ánh mức sống.

Cơ cấu GRDP: phụ thuộc vào các thế mạnh nổi trội của vùng.

Phản ánh trình độ phát triển kinh tế.

Trị giá xuất khẩu so với cả nước.

Hiệu quả kinh tế.

Các tiêu chí chủ yếu

2. Vùng kinh tế trọng điểm

GRDP và mức độ đóng góp trong cả nước: thường cao so với các lãnh thổ lân cận.

Thể hiện vai trò đầu tàu, thúc đẩy sự phát triển của cả nước.

GRDP bình quân đầu người: phụ thuộc vào GRDP và số dân của vùng.

Phản ánh mức sống.

Ý nghĩa

Các tiêu chí chủ yếu

2. Vùng kinh tế trọng điểm

Ý nghĩa

Cơ cấu GRDP: phụ thuộc vào các thế mạnh nổi trội của vùng.

Phản ánh trình độ và hiệu quả kinh tế.

Thu hút vốn đầu tư.

Lợi thế hấp dẫn đầu tư.

Trị giá xuất khẩu so với cả nước.

3. Vùng kinh tế ngành

Vùng nông nghiệp
Các tiêu chí chủ yếuÝ nghĩa

Điều kiện sinh thái nông nghiệp: mỗi vùng nông nghiệp có điều kiện sinh thái riêng cho phát triển các nhóm cây trồng, vật nuôi nhất định.

Tổ chức hoạt động sản xuất nông nghiệp.

Sản phẩm nông nghiệp chủ đạo, đặc thù, đặc biệt là sản phẩm OCOP (theo chương trình mỗi xã một sản phẩm).

- Khai thác lợi thế vùng miền.

- Hiệu quả sản xuất.

Các tiêu chí chủ yếuÝ nghĩa
Vùng công nghiệp
Vùng du lịch

Giá trị sản xuất công nghiệp: phụ thuộc điều kiện phát triển công nghiệp.

Các ngành công nghiệp chủ đạo.

Hiệu quả khai thác lãnh thổ và tổ chức sản xuất.

Doanh thu, số khách du lịch: phụ thuộc tài nguyên du lịch.

Các sản phẩm du lịch đặc trưng, các loại hình du lịch chủ yếu.

Địa bàn tổ chức hoạt động du lịch, trung tâm du lịch,...

- Kết quả hoạt động du lịch.

- Hiệu quả khai thác thế mạnh du lịch của vùng.

- Kết quả tổ chức lãnh thổ du lịch.

III.

Chia lớp thành 6 nhóm, hoàn thành Phiếu học tập số 2:

01

Tìm hiểu vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

02

Tìm hiểu vùng đồng bằng sông Hồng

03

Vùng Bắc Trung Bộ Duyên hải miền Trung

04

Tìm hiểu vùng Tây Nguyên

05

Tìm hiểu vùng Đông Nam Bộ

06

Tìm hiểu vùng đồng bằng sông Cửu Long

1. Vùng kinh tế - xã hội

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: VÙNG KINH TẾ - XÃ HỘI

Câu 1: Trình bày quá trình hình thành các vùng kinh tế - xã hội ở nước ta.

Câu 2: Hoàn thành bảng sau:

Tên vùng

Các tỉnh,

thành phố

Khái quát hiện trạng kinh tếHướng phát triển

Đặc điểm phát triển của các vùng kinh tế tổng hợp ở Việt Nam

MỘT SỐ TƯ LIỆU THAM KHẢO

Bảng. Một số chỉ số về diện tích và dân số của các vùng kinh tế xã hội ở Việt Nam, 2021

Các vùng kinh tế - xã hộiDiện tích Dân số

Mật độ

dân số (người/km2)

Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo (%)
Nghìn km2% so với cả nướcTriệu người% so với cả nước
Trung du và miền núi Bắc Bộ92,528,712,913,113625,9
Đồng bằng sông Hồng21,36,423,223,6109137,0
Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung95,828,920,620,921525,8
Tây Nguyễn54,516,56,06,111117,0
Đông Nam Bộ23,67,118,318,677828,3
Đồng bằng sông Cửu Long40,912,417,417,742614,6

Bảng. Cơ cấu GRDP ( theo giá hiện hành) phân theo khu vực kinh tế của các vùng kinh tế - xã hội nước ta, năm 2021

Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sảnCông nghiệp và xây dựngDịch vụThuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm
Trung du và miền núi Bắc Bộ19,141,434,55,0
Đồng bằng sông Hồng5,542,642,19,8
Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung18,534,038,98,6
Tây Nguyễn34,720,039,95,4
Đông Nam Bộ4,742,642,210,5
Đồng bằng sông Cửu Long32,126,435,85,7

a) Quá trình hình thành

--------------- Còn tiếp ---------------