Giáo án ppt chuyên đề Toán 12 kết nối: Bài 6 Tín dụng. Vay nợ
Giáo án ppt chuyên đề Toán 12 kết nối tri thức: Bài 6 Tín dụng. Vay nợ. Bài giảng thiết kế hiện đại, sáng tạo giúp tiết học thêm phần thú vị, giúp giáo viên tiết kiệm thời gian nhưng vẫn có thể ứng dụng công nghệ vào công tác giảng dạy.
Nội dung chi tiết











... Còn nữa ...
CHÀO MỪNG CẢ LỚP
ĐÃ ĐẾN VỚI BÀI HỌC
HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Anh Hùng muốn mua một chiếc xe ô tô với giá 500 triệu đồng theo hình thức trả góp hằng tháng, để chạy xe dịch vụ. Ngân hàng cho anh Hùng vay 500 triệu đồng trả góp hằng tháng với lãi suất năm 7,4% trong vòng 60 tháng. Hãy tính:
a) Khoản thanh toán hằng tháng của anh Hùng;
b) Tổng số tiền anh Hùng phải trả;
c) Số tiền lãi mà anh Hùng phải trả.
BÀI 6: TÍN DỤNG. VAY NỢ
CHUYÊN ĐỀ 3: ỨNG DỤNG TOÁN HỌC TRONG MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN TÀI CHÍNH
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Thẻ tín dụng và phí sử dụng thẻ
2. Vay nợ của các tổ chức tín dụng
1. THẺ TÍN DỤNG VÀ PHÍ SỬ DỤNG THẺ
kenhgiaovien
- Bài giảng và giáo án này chỉ có duy nhất trên kenhgiaovien.com
- Bất cứ nơi nào đăng bán lại đều là đánh cắp bản quyền và hưởng lợi bất chính trên công sức của giáo viên.
- Vui lòng không tiếp tay cho hành vi xấu.
Zalo: 0386 168 725
a) Thẻ tín dụng và chức năng của thẻ tín dụng
- Thẻ tín dụng (credit card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thoả thuận với tổ chức phát hành thẻ.
- Phân loại thẻ tín dụng, dựa theo các tiêu chí sau:
- Theo hạng thẻ: hạng chuẩn, hạng vàng, hạng bạch kim.
- Theo chủ thể sử dụng: Thẻ tín dụng doanh nghiệp, thẻ tín dụng cá nhân.
- Theo phạm vi sử dụng: Thẻ nội địa, thẻ quốc tế.
- Các chức năng của thẻ tín dụng:
- Thanh toán chậm.
- Rút tiền mặt.
- Mua sắm trả góp.
b) Phí sử dụng thẻ tín dụng
Một số loại phí chính như sau:
- Phí phát hành thẻ.
- Phí thường niên.
- Phí chậm thanh toán.
Sau thời gian miễn lãi, nếu không trả đủ số tiền đã tiêu, ngân hàng sẽ tính lãi thẻ tính dụng.
- Lãi suất chung.
- Lãi suất rút tiền mặt.
- Lãi suất đổi ngoại tệ.
- Thanh toán dư nợ đúng hạn, càng sớm càng tốt.
- Chỉ rút tiền mặt khi thực sự cần thiết.
- Chi tiêu trong khả năng trả nợ.
Ví dụ 1. Thẻ tín dụng ngân hàng cho phép chủ thẻ sử dụng để thanh toán. Giả sử chị Hương đang sử dụng thẻ tín dụng có thời gian miễn lãi là 45 ngày, chu kì thanh toán từ 30/5 đến 30/6, hạn thanh toán là ngày 15/7, lãi suất áp dụng là 20%/năm và được tính lãi hằng ngày kể từ khi bắt đầu vay, với điều kiện số dư nợ tối thiểu cần thanh toán là 5% tổng tiền chi tiêu. Giả sử không có dư nợ đầu kì và trong tháng 6, chị Hương đã sử dụng thẻ tín dụng thựchiện các chi tiêu sau:
- Ngày 8/6 thanh toán mua hàng ở siêu thị là 5 triệu đồng;
- Ngày 15/6 thanh toán tiền hóa đơn 2 triệu đồng;
- Ngày 30/6 trả ngân hàng 4 triệu đồng.
Giải:
Ta có:
Dư nợ 1 (từ ngày 8/6 đến ngày 14/6) là 5 triệu đồng;
Dư nợ 2 (từ ngày 15/6 đến ngày 29/6) là 7 triệu đồng;
Dư nợ 3 (từ ngày 1/7 đến ngày 15/7) là 3 triệu đồng.
Chị Hương đã thanh toán đủ số dư nợ tối thiểu và dư nợ tại thời điểm ngày 15/7 vẫn còn 3 triệu đồng. Do đó số tiền lãi sẽ bị tính bao gồm:
Vậy tổng số tiền lãi mà chị Hương cần phải thanh toán khi đến hạn 15/7 là:
(đồng).
Ngoài ra, số tiền 3 triệu đồng vẫn bị tính tiếp lãi cho tới thời điểm chị Hương thanh toán trả ngân hàng.
Giải:
Chú ý. Nếu chị Hương thanh toán đủ số tiền 7 triệu trong thời hạn thanh toán (tức là không còn nợ sau ngày 15/7) thì sẽ không bị mất bất cứ khoản lãi nào.
Luyện tập 1
Thực hiện yêu cầu trong Ví dụ 1, nếu ngày 30/6 chị Hương chỉ trả ngân hàng 1 triệu đồng (các số liệu khác giữ nguyên).
Giải:
Dư nợ 1 (từ ngày đến ngày 14/6) là 5 triệu đồng;
Dư nợ 2 (từ ngày đến ngày 29/6) là 7 triệu đồng;
Dư nợ 3 (từ ngày đến ngày ) là 6 triệu đồng.
Chị Hương đã thanh toán đủ số dư nợ tối thiểu và dư nợ tại thời điểm ngày vẫn còn 6 triệu đồng.
Giải:
Do đó số tiền lãi sẽ bị tính bao gồm:
Vậy tổng số tiền lãi mà chị Hương cần phải thanh toán khi đến hạn 15/7 là:
(đồng).
Ngoài ra, số tiền 6 triệu đồng vẫn bị tính lãi tiếp cho tới thời điểm chị Hương thanh toán trả ngân hàng.
2. VAY NỢ CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
a) Vay theo hình thức lãi đơn
- Nếu một khoản tiền vốn được vay với lãi suất đơn là mỗi năm trong thời hạn năm, thì số tiền lãi phải trả là:
- Số tiền còn nợ vào cuối năm thứ là tổng số tiền vốn đã vay và số tiền lãi phải trả, và bằng
- Thường dùng cho các khoản vay ngắn hạn
- Công thức lãi đơn
Giải:
Ví dụ 2. Bác An vay một tổ chức tín dụng 50 triệu đồng trong thời hạn 6 tháng với lãi suất đơn là 10% mỗi năm. Tính số tiền lãi và tổng số tiền bác An phải trả sau 6 tháng.
Số tiền lãi bác An phải trả là:
Tổng số tiền bác An phải trả là:
(triệu đồng).
Giải:
Luyện tập 2
Một công ty vay ngân hàng 1 tỉ đồng trong thời hạn 4 tháng với lãi suất đơn là 9% một năm. Hỏi sau 4 tháng, công ty phải trả cho ngân hàng tổng số tiền cả vốn lẫn lãi là bao nhiêu?
Số tiền mà công ty phải trả cho ngân hàng là
b) Vay theo hình thức lãi kép
Lãi kép thường áp dụng cho các khoản vay trung và dài hạn.
Ví dụ 3. Một người vay ngân hàng 100 triệu đồng theo thể thức lãi kép với lãi suất năm là 12% thì tổng số tiền phải trả sau 2 năm là bao nhiêu nếu việc tính lãi diễn ra:
a) Hằng năm?
b) Hằng nửa năm?
Tính số tiền lãi phải trả trong mỗi trường hợp.
Giải:
Ta có: (triệu đồng); (năm).
a) Khi tính lãi hằng năm thì số kì tính lãi trong một năm là . Do đó tổng số tiền phải trả là
(triệu đồng).
Số tiền lãi phải trả là: (triệu đồng).
b) Khi tính lãi hằng nửa năm thì số kì tính lãi trong một năm là . Do đó tổng số tiền phải trả là:
Số tiền lãi phải trả là: (triệu đồng).
Giải:
Luyện tập 3
Trở lại Ví dụ 3, hãy tính tổng số tiền phải trả và số tiền lãi tương ứng phải trả sau 2 năm nếu việc tính lãi diễn ra: a) Hằng quý; b) Hằng tháng.
Ta có: (triệu đồng);
a) Với .
Do đó tổng số tiền phải trả là
Số tiền lãi tương ứng là:
Giải:
Luyện tập 3
Trở lại Ví dụ 3, hãy tính tổng số tiền phải trả và số tiền lãi tương ứng phải trả sau 2 năm nếu việc tính lãi diễn ra: a) Hằng quý; b) Hằng tháng.
b) Với .
Do đó tổng số tiền phải trả là
Số tiền lãi tương ứng là: (triệu đồng).
c) Vay trả góp
- Một khoản vay với lãi suất cố định được gọi là trả góp nếu cả gốc và lãi được trả theo một chuỗi các khoản thanh toán bằng nhau được thực hiện trong các khoảng thời gian bằng nhau.
- Khoản thanh toán cần thiết trong mỗi kì để trả khoản vay , sau kì thanh toán với lãi suất trong mỗi kì thanh toán là
Ví dụ 4. Tìm khoản thanh toán hằng tháng để trả khoản vay 100 triệu đồng ở mức lãi suất 9% mỗi năm: a) Trong 2 năm; b) Trong 3 năm.
Tổng số tiền phải trả cho mỗi khoản vay này là bao nhiêu?
Giải:
a) Thời gian 2 năm ứng với kì thanh toán. Do đó khoản thanh toán hằng tháng cho khoản vay này là:
Số tiền phải trả cho khoản vay này là: (triệu đồng).
Ví dụ 4. Tìm khoản thanh toán hằng tháng để trả khoản vay 100 triệu đồng ở mức lãi suất 9% mỗi năm: a) Trong 2 năm; b) Trong 3 năm.
Tổng số tiền phải trả cho mỗi khoản vay này là bao nhiêu?
Giải:
b) Thời gian 3 năm ứng với kì thanh toán. Do đó khoản thanh toán hằng tháng cho khoản vay này là:
Số tiền phải trả cho khoản vay này là(triệu đồng).
Luyện tập 4
Vợ chồng anh Tùng mua một căn chung cư trị giá 3 tỉ đồng và đã trả trước 600 triệu đồng. Họ có thể khấu hao số dư (tỉ đồng), ở mức lãi suất 6% trong vòng 30 năm.
a) Tính khoản thanh toán hằng tháng.
b) Tổng số tiền trả lãi của họ là bao nhiêu?
c) Sau 20 năm, vốn chủ sở hữu căn nhà của họ (nghĩa là tổng số tiền trả trước và số tiền trả cho khoản vay) là bao nhiêu?
Giải:
a) Khoản thanh toán hằng tháng là
b) Số tiền phải trả cho khoản vay này là: (triệu đồng).
Vậy tổng số tiền trả lãi của họ là (triệu đồng).
c) Sau 20 năm (tức là 240 kì trả góp), vốn chủ sở hữu căn nhà của họ là
(triệu đồng).
Vận dụng
Giải bài toán trong tình huống mở đầu
Giải:
a) Khoản thanh toán hằng tháng là
b) Tổng số tiền mà anh Hùng phải trả là (triệu đồng).
c) Vậy số tiền trả lãi là: (triệu đồng).
LUYỆN TẬP
TRÒ CHƠI
LUYỆN TẬP
TRÒ CHƠI
TRÁI BÓNG
Câu 1. Ông Hòa cho vay vốn gốc 500 triệu đồng, lãi suất 6%/năm, kì trả lãi 3 tháng, kì hạn vay 2 năm. Tiền lãi theo sau 2 năm theo phương thức lãi đơn là:
A. 60 triệu đồng.
C. 30 triệu đồng.
B. 63 triệu đồng.
D. 40 triệu đồng.
A. 60 triệu đồng.
Câu 2. Ông Hòa cho vay vốn gốc 500 triệu đồng, lãi suất 6%/năm, kì trả lãi 3 tháng, kì hạn vay 2 năm. Tiền lãi theo sau 2 năm theo phương thức lãi kép là:
A. 60,357 triệu đồng.
C. 64 triệu đồng
B. 63,246 triệu đồng.
D. 64,213 triệu đồng.
B. 63,246 triệu đồng.
--------------------------------------
--------------------- Còn tiếp ----------------------
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Giáo án word toán 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt toán 12 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm toán 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm toán 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề toán 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề toán 12 kết nối tri thức
- Giải toán 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập toán 12 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề toán 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết toán 12 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn toán 12 kết nối tri thức
- Đề thi toán 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Toán 12 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Toán 12 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn