Giáo án ppt Vật lí 7 kết nối: Bài 10 Đồ thị quãng đường – thời gian

Giáo án điện tử Vật lí 7 kết nối tri thức: Bài 10 Đồ thị quãng đường – thời gian. Bài giảng được thiết kế hiện đại, sáng tạo, sinh động với đầy đủ nội dung, hình ảnh,… giúp học sinh có hứng thú học tập tiếp thu hiệu quả hơn. Giáo viên tải về có thể sử dụng luôn để giảng dạy.

Nội dung chi tiết

... Còn nữa ...

CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI HỌC HÔM NAY

KHỞI ĐỘNG

Ngoài cách dùng công thức

s = v.t còn có cách nào khác không dùng công thức này mà vẫn xác định được quãng đường đi được không?

BÀI 10:

ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN

NỘI DUNG BÀI HỌC

Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian cho chuyển động thẳng

Sử dụng đồ thị quãng đường – thời gian

  1. VẼ ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN CHO CHUYỂN ĐỘNG THẲNG

Ngoài việc mô tả chuyển động và xác định độ lớn của s, v, t bằng công thức còn có thể thực hiện các nhiệm vụ trên bằng cách vẽ đồ thị quãng đường – thời gian.

1.Lập bảng ghi quãng đường theo thời gian

Trả lời câu hỏi bài tập (SGK.T53)

Câu hỏi

  1. Trong 3h đầu, ô tô chạy với tốc độ bao nhiêu km/h
  2. Trong khoảng thời gian nào thì ô tô dừng lại để hành khách nghỉ ngơi?

Trả lời

  1. Trong 3h đầu, ô tô chạy với tốc độ 60 km/h
  2. Trong khoảng thời gian từ 3h - 4h tiếp theo thì ô tô dừng lại để hành khách nghỉ ngơi.

Nêu lại các bước vẽ đồ thị quãng đường – thời gian.

Cách vẽ đồ thị dựa trên số liệu trong bảng 10.1

  • Vẽ hai tia Os và Ot vuông góc với nhau tại O, gọi là hai trục toạ độ.
  • Trục thẳng đứng (trục tung) Os được dùng để biểu diễn các độ lớn của quãng đường đi được theo một tỉ xích thích hợp.
  • Trục nằm ngang (trục hoành) Ot biểu diễn thời gian theo một tỉ xích thích hợp (Hình 10.1).
  • Xác định các điểm biểu diễn quãng đường đi được và thời gian tương ứng.
  • Biết điểm O là điểm khởi hành, khi đó s=0 và t=0.
  • Xác định trên Hình 10.1 vị trí của các điểm A,B,C,D lần lượt tương ứng với các quãng đường đi được sau 1 h, 2 h, 3h, 4 h.
  • Nối các điểm O, A, B, C và C, D với nhau và nhận xét về các đường nối này (thẳng hay cong, nghiêng hay song song với trục hoành).

Đường nối năm điểm O, A, B, C, D trên 4h đầu (Hình 10.2.)

NHẬN XÉT

  • Đồ thị biểu diễn quãng đường đi được theo thời gian trong 3h đầu là một đoạn thẳng nằm nghiêng. Quãng đường đi được trong 3h đầu tỉ lệ thuận với thời gian đi
  • Khi đồ thị là đường thẳng song song với trụ thời gian, vật không chuyển động.

Hoạt động trong SGK – tr54

Câu hỏi: Xác định các điểm E và G lần lượt tương ứng với quãng đường đi được sau 5h và 6h và vẽ các đường nối hai điểm D và E, hai điểm E và G trong hình 10.2. Nhận xét về các đường nối này

Trả lời:

  • Vẽ tiếp vào đồ thị các điểm E và G
  • Nhận xét: Đường nối các điểm D, E, G cũng là một đoạn thẳng nằm nghiêng chứng tỏ trong khoảng thời gian này ô tô đi với tốc độ không đổi ; tuy nhiên dựa vào độ dốc so với trục hoành của các đường nối O, A, B, C và đường nối D, E, G có thể nhận xét rằng tốc độ chuyển động của ô tô trong khoảng thời gian này nhỏ hơn.

II.SỬ DỤNG ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN

Bài tập mục II SGK

Câu hỏi 1. Từ đồ thị ở Hình 10.2:

  1. a) Mô tả lại bằng lời chuyển động của ô tô trong 4h đầu
  2. b) Xác định tốc độ của ô tô trong 3h đầu
  3. c) Xác định quãng đường ô tô đi được sau 1h30 min từ khi khởi hành

Lời giải:

  1. a) Trong 3 h đầu tiên, ô tô đi được quãng đường 180 km. Sau đó, 1 h tiếp theo ô tô dừng lại để hành khách nghỉ ngơi
  2. b) Tốc độ của ô tô trong 3 h đầu là: 180 : 3 = 60 (km/h)
  3. c) Quãng đường ô tô đi được sau 1 h 30 min từ khi khởi hành là 90 km