Giáo án Tin học 9 kết nối: Bài 17 Tin học và thế giới nghề nghiệp

Giáo án Tin học 9 kết nối tri thức: Bài 17 Tin học và thế giới nghề nghiệp. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHỦ ĐỀ 6: HƯỚNG NGHIỆP VỚI TIN HỌC

BÀI 17: TIN HỌC VÀ THẾ GIỚI NGHỀ NGHIỆP (2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:

  • Các nghề và nhóm nghề tin học.

  • Lao động tin học tại các doanh nghiệp, công tỉ.

  • Bình đẳng giới trong nghề nghiệp tin học.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học: Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV.

  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.

Năng lực riêng:

  • Trình bày được công việc đặc thù và sản phẩm chính của người làm tin học trong ít nhất ba nhóm nghề.

  • Nêu và giải thích được ý kiến cá nhân (thích hay không thích,...) về một nhóm nghề nào đó.

  • Nhận biết được đặc trưng cơ bản của nhóm nghề thuộc hướng Tin học ứng dụng và nhóm nghề thuộc hướng Khoa học máy tính.

  • Tìm hiểu được (thông qua Internet và những kênh thông tin khác) công việc ở một số doanh nghiệp, công ti có sử dụng nhân lực thuộc các nhóm ngành đã được giới thiệu.

  • Giải thích được cả nam và nữ đều có thể thích hợp với các ngành nghề trong lĩnh vực tin học.

3. Phẩm chất

  • Phát triển được năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, rèn luyện được phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, kiên trì và cẩn thận trong học và tự học.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • GV: Thông tin về một số doanh nghiệp cụ thể hoạt động trong lĩnh vực tin học. Thông tin về một số nhân vật nữ thành công trong lĩnh vực tin học trên thế giới và tại Việt Nam.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT, vở ghi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a) Mục tiêu: Gợi mở, tạo tâm thế vào bài học.

b) Nội dung: GV đặt câu hỏi gợi mở, HS suy nghĩ trả lời.

c) Sản phẩm: Câu trả lời dựa trên trải nghiệm cá nhân của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS đọc tình huống.

An, Minh và Khoa trao đổi về một dự án mà các bạn dự định thực hiện.

Khoa: Tớ sẽ phác thảo một kịch bản để các bạn góp ý và chuyển kịch bản đó thành một phần mềm trò chơi trên máy tính.

Minh: Làm thế nào để tạo nhân vật, trang phục, phong cảnh cho trò chơi?

An: Bạn chỉ cần mô tả nhân vật, trang phục, phong cảnh, còn việc tạo ra các hình ảnh đó trên máy tính thì yên tâm, đã có tớ.

Minh: Thật là tuyệt. Tớ sẽ đưa trò chơi lên Internet, duy trì sự hoạt động của nó và tập hợp các ý kiến phản hồi để cải tiến.

Chúng ta hãy cùng tìm hiểu xem sở trường của mỗi bạn có thể phát triển để trở thành một nghề trong tương lai được hay không nhé.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:

- GV mời đại diện 1 HS trình bày câu trả lời.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:

- GV nhận xét và dẫn dắt HS vào bài học mới: Mỗi nghề nghiệp có một đặc thù riêng phù hợp với sở trường của từng người. Chúng ta cùng tìm hiểu đặc điểm các nhóm nghề thuộc hướng Tin học, Khoa học máy tính. - Bài 17: Tin học và thế giới nghề nghiệp.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Nghề nghiệp trong tin học

a. Mục tiêu:

  • Trình bày được công việc đặc thù và sản phẩm chính của người làm tin học trong ít nhất ba nhóm nghề.

  • Nêu và giải thích được ý kiến cá nhân (thích hay không thích,...) về một nhóm nghề nào đó.

  • Nhận biết được đặc trưng cơ bản của nhóm nghề thuộc hướng Tin học ứng dụng và nhóm nghề thuộc hướng Khoa học máy tính.

b. Nội dung: GV chia lớp thành các nhóm và giao nhiệm vụ hoạt động nhóm, HS thảo luận thực hiện các nhiệm vụ đã được gia để hình thành kiến thức bài học.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoàn thành Hoạt động 1:

Công việc đặc thù của người làm tin học

Đoạn hội thoại ở hoạt động Khởi động cho biết ba bạn An, Minh, Khoa đang dự định cùng nhau làm một trò chơi trên máy tính. Mỗi bạn đều có sở thích và khả năng riêng. Em hãy trả lời các câu hỏi sau:

1. Ba người bạn của chúng ta, sau này có thể làm những nghề nghiệp gì trong lĩnh vực tin học?

2. Đặc thù công việc và sản phẩm chính của những nghề nghiệp đó là gì?.

- GV hướng dẫn HS khái quát về:

Nhóm nghề theo hướng Khoa học máy tính và hướng Tin học ứng dụng.

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, thảo luận trả lời câu hỏi củng cố kiến thức:

Sau khi tìm hiểu về nghề nghiệp trong lĩnh vực Tin học, em nhận thấy ý thích và khả năng của mình phù hợp với nhóm nghề nào? Tại sao?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc nội dung mục 1, thực hiện nhiệm vụ được giao.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện một số nhóm xung phong phát biểu trả lời các câu hỏi.

- HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.

*)Hướng dẫn trl câu hỏi HĐ1 SGK tr.87

- Khoa có thể làm nhà chuyên môn về phân tích và phát triển phần mềm

+ Đặc thù công việc: đòi hỏi nghiên cứu khoa học về hệ thống máy tính, thuật toán và cách biểu diễn các thuật thuật toán trong máy tính; sử dụng các mô hình toán học tạo ra những cách mới để biểu diễn, xử lí và trao đổi thông tin trong môi trường số

+ Sản phẩm chính: các ứng dụng, trang web, hệ thống và phần mềm

- An có thể làm nhà thiết kế đồ họa

+ Đặc thù công việc: lí thuyết khoa học máy tính, sử dụng phương tiện và công cụ công nghệ thông tin để giải quyết vấn đề thực tế trong các lĩnh vực khác như ý tế, giáo dục, thương mại, truyền thông,...

+ Sản phảm chính: đồ họa trang web, game và đa phương tiện

- Minh có thể làm nhà quản trị hệ thống

+ Đặc thù công việc: thiết kế, xây dựng, tích hợp và triển khai các hệ thống cơ sở dữ liệu; thiết lập chính sách và triển khai các kể hoạch bảo mật dữ liệu; thiết kế, xây dựng, cấu hình và quản trị mạng máy tính

Hướng dẫn trl câu hỏi củng cố kiến thức SGK tr.89

HS nêu quan điểm cá nhân.

. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét sản phẩm của các nhóm, đánh giá thái độ làm việc của HS trong nhóm.

Hộp kiến thức:

Những nhóm nghề thuộc hướng Khoa học máy tính có đặc điểm chung là nghiên cứu lí thuyết về thông tin và thuật toán, tạo ra những cách mới để biểu diễn, xử lí và trao đổi thông tin trong môi trường số.

Những nhóm nghề thuộc hướng Tin học ứng dụng không đòi hỏi nghiên cứu chuyên sâu về lí thuyết khoa học máy tính mà chủ yếu là sử dụng phương tiện và công cụ công nghệ thông tin để giải quyết các vấn đề thực tế trong các lĩnh vực khác.

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.

1. Nghề nghiệp trong tin học

- Những nhóm nghề thuộc hướng Khoa học máy tính như nhà chuyên môn về phân tích và phát triển phần mềm và nhà chuyên môn về cơ sở dữ liệu và mạng máy tính,..

- Những nhóm nghề thuộc hướng Tin học ứng dụng như nhà thiết kế đồ hoạ và truyền thông đa phương tiện,…

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Hoạt động 2: Tin học và thế giới nghề nghiệp

a. Mục tiêu:

  • Tìm hiểu được (thông qua Internet và những kênh thông tin khác) công việc ở một số doanh nghiệp, công ti có sử dụng nhân lực thuộc các nhóm ngành đã được giới thiệu.

  • Giải thích được cả nam và nữ đều có thể thích hợp với các ngành nghề trong lĩnh vực tin học.

b. Nội dung: GV chia lớp thành các nhóm và giao nhiệm vụ hoạt động nhóm, HS thảo luận thực hiện các nhiệm vụ đã được gia để hình thành kiến thức bài học.

c. Sản phẩm học tập: Đáp án cho các câu hỏi trong nhiệm vụ.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoàn thành Hoạt động 2:

Tìm việc

Em hãy sử dụng những công cụ trên internet như máy tìm kiếm, hội thoại thông minh, website của tổ chức doanh nghiệp,… để tìm hiểu công việc ở một số doanh nghiệp và thực hiện các yêu cầu sau:

1. Nêu tên một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tin học. Những công việc tin học nào phù hợp nhất với doanh nghiệp đó?

2. Nêu tên một doanh nghiệp sử dụng lao động tin học nhưng hoạt động trong lĩnh vực khác. Những công việc tin học được sử dụng trong doanh nghiệp đó là gì?

- Từ kết quả thảo luận ở Hoạt động 2, GV hướng dẫn HS tìm hiểu một số công ti sử dụng nhân lực cho các công việc nêu ở mục 1.

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoàn thành Hoạt động 3:

Nữ giới và tin học

Bạn An đặt câu hỏi: “Những nghề liên quan đến tin học có phù hợp với nữ giới không?” Em hãy giúp bạn An trả lời câu hỏi đó.

- GV cho HS kết luận về

+ Tin học và các doanh nghiệp sử dụng tin học.

+ Không phân biệt giới tính với cơ hội nghề nghiệp tin học.

- GV yêu cầu HS trả lời phần củng cố:

Em hãy chọn phát biểu đúng.

A. Nam giới làm những nghề như lập trình ứng dụng hay phân tích thiết kế hệ thống tốt hơn nữ giới do họ có tư duy lôgic tốt hơn.

B. Nữ giới làm những nghề như quản trị hệ thống hay quản trị cơ sở dữ liệu tốt hơn nam giới do họ cẩn thận hơn.

C. Lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực tin học phù hợp với giới tính sẽ đem lại

D. Cả nam và nữ đều có thể chọn nghề trong lĩnh vực tin học phù hợp với năng.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc nội dung mục 1, thực hiện nhiệm vụ được giao.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện một số nhóm xung phong phát biểu trả lời các câu hỏi.

- HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.

*)Hướng dẫn trl câu hỏi HĐ2 SGK tr.89

1. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tin học. Ví dụ, các doanh nghiệp lớn như FPT, CMC, Viettel, VNPT,... Do lĩnh vực tin học mà các doanh nghiệp này kinh doanh đa dạng nên hầu hết các nghề tin học đều phù hợp với các doanh nghiệp này.

2. Doanh nghiệp sử dụng lao động tin học nhưng hoạt động trong lĩnh vực khác, ví dụ: các ngân hàng, tổ chức giáo dục,... Công việc tin học trong ngân hàng cũng rất đa dạng, như chuyên môn về cơ sở dữ liệu, mạng máy tính, bảo mật dữ liệu,….

*)Hướng dẫn trl câu hỏi HĐ3 SGK tr.89

- Các nghề liên quan đến tin học phù hợp với nữ giới.

- Lí do: Nữ giới có những ưu thế để phát huy tốt trong nghề nghiệp tin học như khả năng ghi nhớ tốt, cẩn thận, chu đáo, giao tiếp tốt và chịu được áp lực lớn. Nữ giới giúp gia tăng tính đa dạng và sáng kiến cho công việc.

*) Hướng dẫn câu củng cố:

Đáp án: D.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét sản phẩm của các nhóm, đánh giá thái độ làm việc của HS trong nhóm.

Hộp kiến thức:

• Không chỉ những doanh nghiệp tin học mà nhiều doanh nghiệp khác cũng cần lao động tin học, theo cả hai hưởng Khoa học máy tính và Tin học ứng dụng.

• Mọi người, không phân biệt giới tỉnh đều có cơ hội tiếp cận các nghề nghiệp trong lĩnh vực tin học theo sở thích, năng lực và nhu cầu của mình.

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.

2. Tin học và thế giới nghề nghiệp

- Tin học xuất hiện những doanh nghiệp tin học và doanh nghiệp khác.

- Những công việc theo hướng Khoa học máy tính tập trung nhiều hơn ở các doanh nghiệp, công ti hoạt động trong lĩnh vực tin học.

Ví dụ: phân tích, thiết kế hệ thống thông tin; xây dựng giải pháp kĩ thuật và công nghệ xử lí thông tin; phát triển các ứng dụng trí tuệ nhân tạo; nghiên cứu an ninh mạng và bảo mật thông tin;...

- Những công việc theo hướng Tin học ứng dụng xuất hiện ở hầu hết các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp với mức độ khác nhau, nhưng tập trung cao hơn ở những doanh nghiệp khai thác công nghệ thông tin, tạo ra giá trị mới trong kinh doanh.

Ví dụ: quản lí thông tin và giao dịch khách hàng; thương mại điện tử; cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình và báo điện tử, cung ứng dịch vụ đa phương tiện phục vụ quảng cáo, giải trí, truyền thông....

-

---Còn tiếp---