Giáo án Toán 8 kết nối: Bài Luyện tập chung trang 121

Giáo án Toán 8 kết nối tri thức: Bài Luyện tập chung trang 121. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

LUYỆN TẬP CHUNG

  1. MỤC TIÊU:
  2. Kiến thức:

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • Củng cố và rèn luyện các kĩ năng tính diện tích xung quanh, thể tích của hình chóp tam giác đều, hình chóp tứ giác đều.
  1. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán học; giải quyết vấn đề toán học.

  • Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán.
  • Mô hình hóa toán học: mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán gắn với hình chóp tam giác đều, hình chóp tứ giác đều.
  • Giải quyết vấn đề toán học: sử dụng các công thức tính diện tích xung quanh, thể tích của hình chóp tam giác đều, hình chóp tứ giác đều để giải quyết cac bài toán có tính chất thực tế.
  • Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
  • Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng thước kẻ, ê – kê, phần mềm vẽ hình.
  1. Phẩm chất
  • Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
  • Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
  • Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
  • Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
  1. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...

2 - HS:

- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

  1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
  2. a) Mục tiêu:

- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.

  1. b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV (HS chưa cần giải bài toán ngay).
  2. c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho câu hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân.
  3. d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV cho HS thực hiện bài toán sau:

Cho hình chóp tam giác đều , cạnh bên . Tính chiều cao của hình chóp.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào tìm hiểu bài học mới: “Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau luyện tập một số bài tập về hình chóp tam giác đều và hình chóp tứ giác đều. Các bài tập này sẽ giúp chúng ta củng cố kiến thức và vận dụng kiến thức vào thực tế”.

LUYỆN TẬP CHUNG

  1. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Luyện tập chung

  1. a) Mục tiêu:

- HS củng cố và vận dụng các công thức tính diện tích xung quanh, thể tích của hình chóp tam giác, tứ giác đều

  1. b) Nội dung:

- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các Ví dụ.

  1. c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nắm được củng cố và vận dụng các công thức tính diện tích xung quanh, thể tích của hình chóp tam giác, tứ giác đều.
  2. d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV đặt câu hỏi cho HS củng cố lại kiển thức, công thức về hình chóp tam giác đều, hình chóp tứ giác đều.

+ Nêu công thức tính diện tích xung quanh của hình chóp tam giác, hình chóp tứ giác đều.

+ Nêu công thức tính thể tích của hình chóp tam giác, hình chóp tứ giác đều.

Từ đó GV cho HS thực hiện đọc – hiểu Ví dụ 1, 2 trong SGK và trình bày lại đáp án.

- GV cho HS thực hiện Câu hỏi thêm theo nhóm đôi với bạn cùng bàn.

Tính diện tích toàn phần của hình chóp tứ giác đều biết

+ Sau thảo luận, GV chỉ định 1 HS lên bảng thực hiện bài toán.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở.

- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.

Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.

- GV: quan sát và trợ giúp HS.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm trong bài Luyện tập chung.

Luyện tập

Câu hỏi thêm

Hình chóp tứ giác đều có đáy là hình vuông nên , ta có

Trong tam giác vuông , theo pytago ta có

Trong tam giác vuông tại O, theo Pytago ta có

Diện tích đáy là

Diện tích xung quanh hình chóp là

Diện tích toàn phần hình chóp

  1. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
  2. a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập.
  3. b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 11; 10.12 (SGK – tr.121), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
  4. c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về bài tập 11; 10.12 (SGK – tr.121).
  5. d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?

Hình chóp tam giác đều có

  1. ba cạnh bên bằng nhau.
  2. các cạnh bên bằng nhau và đáy là hình tam giác có ba góc bằng nhau.
  3. tất cả các cạnh bên bằng nhau và đáy là tam giác đều.
  4. tất cả các cạnh đều bằng nhau.

Câu 2. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?

Hình chóp tứ giác đều có

  1. các mặt bên là tam giác đều.
  2. tất cả các cạnh bằng nhau.
  3. các cạnh bên bằng nhau và đáy là hình vuông.

Câu 3. Hình chóp tam giác đều có diện tích đáy , mỗi mặt bên có diện tích , có diện tích toàn phần là

  1. .
  2. .
  3. .
  4. .

Câu 4. Hình chóp tứ giác đều có diện tích đáy , chiều cao , có thể tích là

  1. .
  2. .
  3. .
  4. .

Câu 5. Cho hình chóp có đáy là hình vuông cạnh bằng , chiều cao của hình chóp là . Thể tích của hình chóp đã cho là?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Kết quả:

10.11

Thể tích khối chóp tam giác đều là

10.12

Hình 2 gấp và dán lại thành hình chóp tứ giác đều;

Hình 4 gấp và dán lại thành hình chóp tam giác đều.

- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

D

C

A

B

A

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.

- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.

  1. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
  2. a) Mục tiêu:

- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.

- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học

  1. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn thành các bài toán theo yêu cầu của GV.
  2. c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
  3. d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 10.13; 10.14 (SGK – tr.122).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.

- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.

Kết quả:

10.13

vuông tại có: =>

Diện tích là:

Thể tích hình chóp là: