Lý thuyết ngữ văn 12 kết nối: Bài 3 Văn bản 1 Nhìn về vốn văn hoá dân tộc
Tóm tắt nội dung chính Ngữ văn 12 kết nối tri thức: Bài 3 Văn bản 1 Nhìn về vốn văn hoá dân tộc. Nội dung trình bày ngắn gọn, rõ ràng, khoa học. Kiến thức dưới đây giúp học sinh dễ dàng tiếp thu và ghi nhớ trong quá trình học tập.
Nội dung chi tiết
BÀI 3.1. VĂN BẢN: NHÌN VỀ VỐN VĂN HÓA DÂN TỘC
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
a. Tiểu sử
- Tên: Trần Đình Hượu
- Năm sinh: 1926 - 1995)
- Quê: Nghệ An.
- Ông là chuyên gia nghiên cứu tư tưởng phương Đông, văn hóa, văn học Việt Nam, thời trung đại và giai đoạn giao thời.
- Ông có tư tưởng nghiên cứu độc lập, đã nêu được những vấn đề có ý nghĩa phương pháp luận quan trọng đối với việc tìm hiểu, đánh giá nền tư tưởng, văn hóa, văn học truyền thống, đồng thời gợi ra được những hướng nghiên cứu mới mẻ về các hình mẫu nhà Nho và loại hình tác giả trong văn học trung đại Việt Nam.
b. Tác phẩm tiêu biểu
- Các tác phẩm tiêu biểu của ông bao gồm có: Văn học Việt Nam giai đoạn giao thời 1900 -1930, Nho giáo và văn học Việt Nam trung cận đại (1995), Đến hiện đại từ truyền thống (1996), Các bài giảng về tư tưởng phương Đông (2001)…
2. Văn bản Nhìn về vốn văn hóa dân tộc
2.1. Xuất xứ
- Văn bản Nhìn về vốn văn hóa dân tộc trích phần II của tiểu luận Về vấn đề tìm đặc sắc văn hóa dân tộc công bố năm 1986.
- Số thứ tự của văn bản được hiệu chỉnh trên cơ sở số thứ tự ở nguyên bản.
2.2. Vấn đề nghị luận
- Vấn đề nghị luận đã được nêu khai quát ở câu đầu “chúng tôi xin đưa ra một số nhận xét về bài ba mặt của vốn văn hóa dân tộc”. Nội dung này hoàn toàn thống nhất với nhan đề của đoạn trích. Nhìn về ở dây là tìm hiểu, khám phá. Kết quả của việc tìm hiểu khám phá là những nhận xét được rút ra.
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
III. PHÂN TÍCH NGHỆ THUẬT LẬP LUẬN
1. Cách nêu vấn đề nghị luận
Vấn đề nghị luận “một số nhận xét về vài ba mặt của cái vốn văn hóa dân tộc” được nêu ngắn gọn, trực tiếp bằng một vế của câu mở đầu. Điều đó giúp người đọc xác định dễdàng vấn đề nghị luận.
+ Luận điểm một được tác giả chứng minh qua lí lẽ và bằng chứng ở các lĩnh vực văn học, tôn giáo, triết học, kĩ thuật, âm nhạc, kiến trúc… thực tế đó cho thấy văn hóa Việt Nam là “văn hóa của dân nông nghiệp định cư, không có nhu cầu lưu chuyển, trao đổi, không có sự kích thích của đô thị”.
+ Lập luận của tác khá đặc biệt. Bắt đầu ông không nói về cái có, mà nói về cái không của vốn văn hóa dân tộc. Điều này đi ngược với tư duy và thói quen “ca tụng” về dân tộc mình. Vì thế người đọc thấy được đặc thù của lối văn “phát biểu ý kiến” ít có trích dẫn cũng như ít đưa dẫn chứng, vốn am hiểu sâu sắc các vấn đề hữu quan, để chia sẻ, tán đồng với tác giả. Tác giả đã sử dụng phép lập luận chứng minh khẳng định đúng đắn của luận điểm.
- Tác giả sử dụng lập luận chặt chẽ, logic để tăng tính thuyết phục cho bài viết. Lập luận của tác giả đi từ khái niệm đến thực trạng, từ thực trạng đến giải pháp.
2. Sự kết hợp các thao tác nghị luận trong văn bản
Các thao tác nghị luận được sử dụng trong văn bản:
+ Giải thích: khái niệm “vốn văn hóa dân tộc” là gì, vai trò, tầm quan trọng, những biểu hiện của việc giữ gìn và phát huy vốn văn hóa dân tộc.
+ Chứng minh: Vai trò tầm quan trọng của vốn văn hóa dân tộc bằng các dẫn chứng cụ thể, thực trạng giữ gìn và phát huy vốn văn hóa dân tộc bằng các dẫn chứng cụ thể về những mặt tích cực và những mặt hạn chế.
+ So sánh: Vốn văn hóa dân tộc với các nền văn hóa khác trên thế giới, thực trạng giữ gìn và phát huy vốn văn hóa dân tộc trong quá khứ và hiện tại.
+ Bình luận: Vai tròm tầm quan trọng của việc giữ gìn và phát huy vốn văn hóa dân tộc, thực trạng giữ gìn và phát huy vốn văn hóa dân tộc.
Kết hợp nhuần nhuyễn linh hoạt và hài hòa các thao tác nghị luận.
3. Mục đích thái độ của người viết
- Mục đích: Xem xét, đánh giá về văn hóa dân tộc.
- Thái độ khi nghiên cứu về văn hóa Việt Nam:
+ Thái độ nghiên cứu nghiêm túc từ vốn hiểu biết sâu sắc về văn hóa dân tộc, đã làm rõ những mặt tích cực và tiêu cực của nền văn hóa.
+ Thái độ khách quan nhìn về vấn đề theo nhiều chiều hướng, nhiều mặt khác nhau, giúp vấn đề được nhìn nhận đầy đủ và toàn diện nhất.
- Thể hiện rõ đặc điểm của nền văn hóa dân tộc, thúc đẩy chúng ta phát huy những điểm mạnh vốn có và khắc phục những hạn chế để hội nhập với thế giới trong thời đại ngày nay.
IV. TỔNG KẾT
1. Nội dung
+ Những mặt tích cực và hạn chế của nền văn hóa dân tộc.
+ Đồng thời cũng là việc chúng ta nên tích cực đẩy mạnh những ưu điểm và khắc phục hạn chế trong thời đại ngày nay.
2. Nghệ thuật
+ Bố cục bài nghị luận chặt chẽ.
+ Lập luận, dẫn chứng sắc bén có chiều sâu.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Giáo án word văn 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt văn 12 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm văn 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm văn 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề văn 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề văn 12 kết nối tri thức
- Soạn văn 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập văn 12 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề văn 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết văn 12 kết nối tri thức
- Soạn ngắn văn 12 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Ngữ văn 12 kết nối tri thức
- Văn mẫu 12 kết nối tri thức
- Đề thi ngữ văn 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Ngữ văn 12 Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm văn 12 kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Ngữ văn 12 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn