Trắc nghiệm đúng sai Địa lí 11 kết nối: Bài 21 Kinh tế Liên bang Nga

Phiếu trắc nghiệm đúng/sai Địa lí 11 kết nối tri thức: Bài 21 Kinh tế Liên bang Nga. Bộ câu hỏi trong phiếu trắc nghiệm giúp học sinh vừa ôn tập các kiến thức đã học vừa tiếp cận với dạng bài tập mới. Các câu hỏi có độ khó tăng dần đòi hỏi học sinh phải suy nghĩ thật kĩ trước khi lựa chọn đáp án. Tài liệu có thể tải về và chỉnh sửa.

Nội dung chi tiết

BÀI 21: KINH TẾ LIÊN BANG NGA

Câu 1: Cho thông tin sau

“Theo ước tính ban đầu của Rosstat (Tổng cục Thống kê LB Nga), tăng trưởng GDP năm 2023 là 3,6%, cao hơn hầu hết kỳ vọng. So với mức hai năm trước, con số này tăng 2,3%, đồng thời là mức cao nhất trong thập kỷ qua (ngoại trừ tốc độ phục hồi sau COVID-19 được ghi nhận hồi năm 2021).

Rosstat cho biết thêm, trong quý IV/2023, tăng trưởng GDP của Nga đạt 5,1% và trong tháng 12/2023 là 4,6%. GDP theo giá hiện tại lên tới 171.041 tỷ ruble. Chỉ số giảm phát GDP trong năm ngoái tăng 6,3% so với năm 2022.”

Nguồn:baotintuc.vn

a. Tăng trưởng GDP của Nga trong quý IV/2023 (5,1%) thấp hơn mức tăng trưởng GDP trung bình của cả năm 2023 (3,6%).

b. Tăng trưởng GDP năm 2023 của Nga đạt 3,6%, đây là mức tăng trưởng cao nhất trong thập kỷ qua (không tính tốc độ phục hồi sau COVID-19 vào năm 2021).

c. GDP theo giá hiện tại của Nga năm 2023 đạt 171.041 tỷ ruble, phản ánh sự tăng trưởng vượt bậc so với tất cả các năm trước đó trong thập kỷ qua.

d. Chỉ số giảm phát GDP của Nga trong năm 2023 tăng 6,3% so với năm 2022, cho thấy áp lực lạm phát đối với nền kinh tế vẫn còn cao.

Câu 2: Cho thông tin sau

Trong năm 2023, ngành nuôi trồng thủy sản của Nga đã chứng kiến ​​một bước tiến đáng kể với sự gia tăng đáng kể về sản lượng thức ăn nuôi trồng thủy sản, với con số tăng lên đến 39% so với cùng kỳ năm trước, đạt mức 48.000 tấn thức ăn. Thông tin này được Cơ quan Thủy sản Liên bang Nga (Rosrybolovstvo) công bố, đánh dấu một bước tiến quan trọng trong việc nâng cao sản lượng và chất lượng thức ăn để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của ngành nuôi trồng thủy sản trong nước.”

Nguồn: lucaga.com

a. Ngành nuôi trồng thủy sản của Nga năm 2023 đã tăng sản lượng thức ăn nuôi trồng thủy sản lên 39% so với năm trước, đạt 48.000 tấn, cho thấy sự tăng trưởng mạnh mẽ của ngành.

b. Việc tăng sản lượng thức ăn nuôi trồng thủy sản năm 2023 phản ánh nhu cầu ngày càng tăng của ngành nuôi trồng thủy sản tại Nga, đồng thời góp phần nâng cao năng lực sản xuất trong nước.

c. Mức tăng trưởng 39% về sản lượng thức ăn nuôi trồng thủy sản trong năm 2023 đánh dấu lần đầu tiên Nga đạt được sự cải thiện về chất lượng thức ăn thủy sản.

d. Nga đã đạt sản lượng thức ăn nuôi trồng thủy sản cao nhất từ trước đến nay, với mức tăng 39% trong năm 2023.

Câu 3: Cho thông tin sau

“Bộ trưởng Patrushev cũng cho biết Nga đã thu hoạch lên tới 147 triệu tấn ngũ cốc trong năm 2023, chỉ thấp hơn kỷ lục 157 triệu tấn đạt được vào năm 2022. Tuy nhiên, sản lượng sữa tăng 500.000 tấn và sản lượng thịt tăng 300.000 tấn. Sản lượng cá đạt 5,3 triệu tấn, cao nhất trong 30 năm. Đặc biệt, sản lượng cá hồi của Nga năm 2023 đạt hơn 600.000 tấn, đưa nước này trở thành nhà sản xuất cá hồi hàng đầu thế giới.

Bộ Nông nghiệp Nga trước đó ước tính xuất khẩu ngũ cốc của Nga trong vụ hiện nay đạt tổng cộng 60 triệu tấn. Dù bị phương Tây áp các lệnh trừng phạt nhằm cản trở hoạt động xuất khẩu, Nga vẫn là nước xuất khẩu ngũ cốc hàng đầu thế giới trong những năm gần đây do liên tục bội thu và có mức giá hấp dẫn. Nga cũng là nước liên tục cung cấp lương thực miễn phí cho một số quốc gia châu Phi đang phải đối mặt với tình trạng mất an ninh lương thực.”

Nguồn: nongnghiep.vn

a. Nga đạt sản lượng cá cao nhất trong 30 năm qua với 5,3 triệu tấn, khẳng định vị thế của nước này trong ngành thủy sản thế giới.

b. Nga thu hoạch 147 triệu tấn ngũ cốc trong năm 2023, đây là sản lượng cao nhất trong lịch sử ngành nông nghiệp Nga.

c. Dù bị áp các lệnh trừng phạt, Nga vẫn giữ vững vị thế là nước xuất khẩu ngũ cốc lớn nhất thế giới, nhờ sản lượng lớn và mức giá cạnh tranh.

d. Nga cung cấp lương thực miễn phí cho một số quốc gia châu Phi để hỗ trợ đối phó với tình trạng mất an ninh lương thực, điều này cho thấy Nga chỉ tập trung vào các lợi ích nhân đạo, không liên quan đến lợi ích kinh tế.

Câu 4: Cho thông tin sau

“Trong tháng 7/2021, chỉ số sản xuất công nghiệp của Nga có dấu hiệu giảm tốc so với mức tăng mạnh liên tục kể từ tháng 4/2021, nhưng vẫn tăng 6,8% so với mức giảm 5,7% trong tháng 7/2020. Trong đó, chỉ số ngành cung cấp nước; xử lý nước, tổ chức thu gom và sử dụng chất thải, các hoạt động loại bỏ ô nhiễm có mức giảm nhanh nhất đạt 16,7% trong tháng 7/2021 từ mức 33,5% trong tháng 6/2021; Tiếp theo chỉ số ngành sản xuất trong tháng 7/2021 đạt 3,4% từ mức 7,6% trong tháng 6/2021.”

Nguồn: baochinhphu.vn

a. Chỉ số ngành cung cấp nước, xử lý chất thải và các hoạt động loại bỏ ô nhiễm giảm nhanh từ mức 33,5% trong tháng 6/2021 xuống 16,7% trong tháng 7/2021, phản ánh sự suy giảm đáng kể trong lĩnh vực môi trường.

b. Chỉ số sản xuất công nghiệp của Nga trong tháng 7/2021 tăng 6,8%, cho thấy nền kinh tế đang duy trì đà tăng trưởng ổn định so với các tháng trước.

c. Mức tăng trưởng chỉ số sản xuất công nghiệp của Nga trong tháng 7/2021 là dấu hiệu cho thấy nền kinh tế đã hoàn toàn phục hồi so với cùng kỳ năm trước.

d. Chỉ số sản xuất ngành công nghiệp chế tạo của Nga giảm xuống 3,4% trong tháng 7/2021 từ mức 7,6% trong tháng 6/2021, cho thấy sự chững lại trong lĩnh vực sản xuất.

Câu 5: Cho bảng sau

Nhóm hàng

Giá trị xuất khẩu năm 2021

(tỷ USD)

Tăng/giảm về giá trị so với năm 2020

Tăng/giảm về khối lượng so với năm 2020

Tỷ trọng

2021

2020

Nhiên liệu và năng lượng

314,43

58,52%

0,00%

63,73%

58,65%

Kim loại và sản phẩm từ kim loại

68,82

50,00%

7,90%

7,90%

10,30%

Các sản phẩm công nghiệp hóa chất

37,85

34,80%

0,60%

7,70%

7,10%

Thực phẩm và nguyên liệu sản xuất

35,89

21,40%

-10,40%

7,30%

8,80%

Máy móc thiết bị

32,44

29,90%

37,20%

7,50%

7,50%

Gỗ, bột giấy và sản phẩm giấy

17,2

37,40%

-4,10%

3,50%

3,7

Nguồn:baochinhphu.vn

a. Nhóm hàng "Nhiên liệu và năng lượng" chiếm tỷ trọng xuất khẩu lớn nhất của Nga trong năm 2021 với 63,73%, phản ánh vai trò chủ đạo của lĩnh vực này trong nền kinh tế xuất khẩu.

b. Nhóm "Thực phẩm và nguyên liệu sản xuất" ghi nhận mức tăng trưởng mạnh về khối lượng xuất khẩu trong năm 2021 so với năm 2020.

c. Giá trị xuất khẩu nhóm "Kim loại và sản phẩm từ kim loại" năm 2021 tăng 50% so với năm 2020, trong khi khối lượng xuất khẩu tăng 7,9%.

d. Tỷ trọng của nhóm "Gỗ, bột giấy và sản phẩm giấy" trong tổng xuất khẩu năm 2021 giảm nhẹ so với năm 2020.