Giải Vật lí 10 kết nối: Bài 13 Tổng hợp và phân tích lực. Cân bằng lực
Hướng dẫn giải Vật lí 10 kết nối tri thức: Giải bài 13 Tổng hợp và phân tích lực. Cân bằng lực. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.
Nội dung chi tiết
MỞ ĐẦU
Hai tàu kéo giống nhau dùng dây cáp để kéo một tàu chở hàng bị chết máy vào cảng bằng hai lực
và
như hình dưới đây.
- Tàu chở hàng sẽ chuyển động theo hướng nào?
- Làm thế nào để tính được độ lớn của lực kéo tác dụng lên tàu chở hàng?

Giải chi tiết:
- Tàu chở hàng sẽ chuyển động theo hướng của lực tổng hợp (mũi tên màu hồng) được xác định theo hai lực thành phần
và
.
- Để tính được độ lớn của lực kéo tác dụng lên tàu chở hàng ta phải xác định được độ lớn của các lực thành phần
và
đồng thời phải xác định được góc hợp bởi hai lực
và
..
I. Tổng hợp lực - Hợp lực tác dụng
Câu 1: Tại sao lực đẩy của người bố trong hình có tác dụng như lực đẩy của hai anh em?

Giải chi tiết:
Vì lực đẩy của cả hai anh em bằng lực đẩy của người bố, cụ thể:
Hình a: 2 bé đẩy thùng với các lực
và
làm cho thủng chuyển động với vận tốc 
Hình b: bố cũng đẩy chiếc thùng đó với lực
và làm cho thùng cũng chuyển động với cùng vận tốc 
=> Lực đẩy của người bố có tác dụng như lực đẩy của hai anh em vì lực tác dụng của người bố làm cho chiếc thùng chuyển động cùng hướng với cùng vận tốc giống y hệt như trường hợp hai con đẩy thùng.
1. Tổng hợp hai lực cùng phương
Câu 1: Dựa vào hình 13.2, hãy nêu cách xác định độ lớn và chiều của hợp lực trong hai trường hợp sau:
a. Vật chịu tác dụng của hai hợp lực cùng phương, cùng chiều (hình a)
b. Vật chịu tác dụng của hai hợp lực cùng phương, ngược chiều (hình b)

Giải chi tiết:
a. Vật chịu tác dụng của hai hợp lực cùng phương, cùng chiều: hợp lực bằng tổng của hai lực thành phần, và cùng chiều với hai lực thành phần
b. Vật chịu tác dụng của hai hợp lực cùng phương, ngược chiều: hợp lực bằng hiệu giữa lực lớn với lực bé, và cùng chiều với lực thành phần lớn hơn.
Câu 2: Nêu quy tắc tổng hợp hai lực cùng phương.
Giải chi tiết:
Quy tắc tổng hợp hai lực cùng phương là: Hợp lực hai lực cùng phương bằng:
Có độ lớn bằng tổng độ lớn hai lực thành phần, có chiều cùng với chiều hai lực thành phần nếu hai lực thành phần cùng chiều với nhau
Có độ lớn bằng hiệu độ lớn giữa lực thành phần lớn và bé, có chiều cùng với chiều lực thành phần lớn nếu hai lực thành phần ngược chiều với nhau
Câu 3: Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1=6N, F2=8N. Nếu hợp lực có độ lớn F=10N thì góc giữa hai lực F1 và F2 là bao nhiêu? Vẽ hình minh hoạ.
Giải chi tiết:
Ta thấy: 10 =
hay F=
=>
vuông góc với F1

Câu 4: Giả sử lực kéo của mỗi tàu kéo ở đầu bài đều có độ lớn là 8000N và góc giữa hai dây cáp bằng 30![]()

a. Biểu diễn các lực kéo của mỗi tàu và hợp lực tác dụng vào tàu chở hàng
b. Tính độ lớn của hợp lực của hai lực kéo
c. Xác định phương và chiều của hợp lực
d. Nếu góc giữa hai dây cáp bằng 90
thì hợp lực của hai lực kéo có phương, chiều và độ lớn như thế nào?
Giải chi tiết:
a. Biểu diễn lực
b. Độ lớn hợp lực: F= ![]()
F=
= 4 160 N
c. Xác định phương và chiều của hợp lực:
d. Nếu góc giữa hai dây cáp bằng 90
thì hợp lực sẽ có độ lớn là:
=
= 11 280 N
Hợp lực tạo với trục nằm ngang 1 góc là 45![]()
II. Các lực cân bằng và không cân bằng
Câu 1: Quan sát quyển sách đang nằm yên trên mặt bàn (Hình 13.5)
a. Có những lực nào tác dụng lên quyển sách?
b. Các lực này có cân bằng không? Vì sao?

Giải chi tiết:
Trọng lực của Trái đất, lực đỡ của mặt bàn. Các lực này cân bằng nhau vì quyển sách vẫn nằm im, không xê dịch
Câu 2: Một ô tô chịu một lực F1 = 400N hướng về phía trước và một lực F2 = 300N hướng về phía sau (Hình 13.6). Hỏi hợp lực tác dụng lên ô tô có độ lớn là bao nhiêu và hướng về phía nào?

Giải chi tiết:
Hợp lực tác dụng lên ô tô có độ lớn là: 400-300= 100N, cùng hướng với lực F1
Câu 3: Quan sát mỗi cặp tình huống ở hình 13.7
a. Tình huống nào có hợp lực khác 0?
b. Mô tả sự thay đổi vận tốc (độ lớn, hướng) mỗi vật trong hình (nếu có)

Giải chi tiết:
a. Cặp a và b: Hợp lực tác dụng lên bút trên bàn ở hình a là bằng không, hình b là khác không.
Cặp c và d: Hợp lực tác dụng lên qủa bóng ở hình c là =0, hình d là khác 0
b. Hình a và c thì bút và quả bóng sẽ nằm im một chỗ. Hình b thì bút sẽ thay đổi vận tốc theo lực mà tay tác động vào, và hướng là cùng hướng với lực của tay. Hình d thì quả bóng có vận tốc rơi càng lúc càng nhanh hơn do tác động của trọng lực, hướng xuống dưới
III. Phân tích lực
1. Quy tác
2. Chú ý
3. Ví dụ
Câu 1: Một vật được giữa yên trên một mặt phẳng nghiêng, nhẵn bởi một lo xo hình 13.10
a. Có những lực nào tác dụng lên vật.
b. Phân tích trọng lực tác dụng lên vật thành hai lực thành phần và nêu rõ tác dụng của hai lực này.

Giải chi tiết:
a. Ta có:
Trọng lực tác dụng lực hút lên mọi vật
Lực ma sát sẽ làm cản trở khi vật chuyển động
Lực đàn hồi xuất hiện khi vật bị biến dạng
Phản lực xuất hiện khi vật A tác dụng lên vật B thì vật B sẽ tác dụng lại vật A gọi đó là phản lực
Vậy một vật đặt trên mặt bàn chỉ chịu tác dụng của hai lực là trọng lực và phản lực do mặt bàn tác dụng ngược lại vật và vật nằm yên nên hai lực này sẽ cân bằng nhau
b. Phân tích hợp lực

Thành phần vecto P màu đỏ , vuông góc với mặt phẳng nghiêng, thành phần này có xu hướng giữ cho vật nằm trên mặt phẳng nghiêng đồng thời cân bằng với phản lực N
Thành phần vecto P màu vàng có xu hướng kéo vật trượt xuống chân mặt phẳng nghiêng đồng thời cân bằng với lực đàn hồi Fdh
EM CÓ THỂ
Câu 1: Vận dụng quy tắc hình bình hành để tìm hợp lực của hai lực đồng quy.
Giải chi tiết:

Vẽ hai vectơ
và
đồng quy tại O. Rồi vẽ hình hành sao cho
và
là 2 cạnh của hình bình hành.
Vectơ hợp lực
chính là đường chéo xuất phát từ gốc O của hình bình hành
Câu 2: Phân tích được một lực thành hai lực thành phần vuông góc.
Giải chi tiết:

Tại gốc O của lực
, ta vẽ hai đường thẳng OM và ON sao cho OM và ON vương góc nhau
Từ đầu mút của
, ta kẻ hai đường thẳng song song với hai đường thẳng NO và MO, chúng cắt những đường thẳng này lần lượt tại các điểm E và G.
Như vậy
và
chính là hai lực thành phần của ![]()
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm vật lí 10 kết nối tri thức
- Giáo án word vật lí 10 kết nối tri thức
- Giáo án ppt vật lí 10 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề vật lí 10 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề vật lí 10 kết nối tri thức
- Giải vật lí 10 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập vật lí 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn vật lí 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai vật lí 10 kết nối tri thức
- Đề thi vật lí 10 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề vật lí 10 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Vật lí 10 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Vật lí 10 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm toán 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm văn 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 10 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn