Giải Vật lí 10 kết nối: Bài 16 Định luật 3 newton
Hướng dẫn giải Vật lí 10 kết nối tri thức: Giải bài 16 Định luật 3 newton. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.
Nội dung chi tiết
MỞ ĐẦU
Móc hai lực kế vào nhau rồi kéo một trong hai lực kế như hình sau.

a) Dự đoán xem số chỉ của hai lực kế giống nhau hay khác nhau.
b) Hãy kiểm tra kết quả và nêu kết luận.
c) Nếu cả hai tiếp tục kéo về hai phía ngược nhau với độ lớn lực tăng lên thì số chỉ của hai lực kế sẽ thay đổi thế nào?
Giải chi tiết:
a) Dự đoán: Số chỉ của hai lực kế giống nhau.
b) Học sinh tự làm thí nghiệm để kiểm tra.
Kết luận: Khi vật A tác dụng lên vật B một lực thì vật B cũng tác dụng trở lại vật A một lực. Hai lực này là hai lực trực đối.
c) Nếu cả hai tiếp tục kéo về hai phía ngược nhau với độ lớn tăng lên thì số chỉ của hai lực kế sẽ tăng lên nhưng các số chỉ đó vẫn bằng nhau (chú ý tới giới hạn đo của lực kế).
I. Định luật 3 Newton
Hoạt động: Quan sát thí nghiệm trong hình 16.1


1. Một thanh sắt và một thanh nam châm được treo như hình 16.1a. Trong thí nghiệm này, lực nào làm cho thanh nam châm di chuyển lại gần thanh sắt?
2. Xe lăn 1 có khối lượng m1 có gắn một lò xo nhẹ. Xe lăn 2 có khối lượng m2. Ta cho 2 xe áp lại gần nhau bằng cách buộc dây để nén lò xo (hình 16.1b). Quan sát hiện tương xảy ra khi đốt đứt sợi dây buộc.
Giải chi tiết:
1. Trong thí nghiệm này, lực làm cho thanh nam châm di chuyển lại gần thanh sắt là lực hút
2. Khi đốt sợi dây buộc thì: hai xe bị lò xo đẩy về hai phía
Xe 1 bị đẩy di chuyển về phía bên trái
Xe 2 bị đẩy di chuyển về phía bên phải.
II. Các đặc điểm của lực và phản lực
Câu 1: Cặp lực và phản lực có đặc điểm gì?
Giải chi tiết:
Đặc điểm: Hai lực này tác dụng lên nhau theo cùng một đường thẳng, ngược chiều nhau và có độ lớn bằng nhau và điểm đặt lên hai vật khác nhau
Câu 2: Cặp lực và phản lực có phải là hai lực cân bằng hay không, tại sao?
Giải chi tiết:
Cặp lực và phản lực không phải là hai lực cân bằng vì điểm đặt của chúng là không phải cùng một vật
Câu 3: Hãy chỉ rõ điểm đặt của mỗi lực trong mỗi cặp lực trong hình 16.2 a, b.

Giải chi tiết:
Lực
là đặt lên vật A, là
đặt lên vật B
MỞ RỘNG
Câu 1: Hãy chỉ ra các cặp lực và phản lực trong các trường hợp sau:
a. Quyển sách nằm yên trên mặt bàn
b. Dùng búa đóng đinh vào gỗ

Giải chi tiết:
a. Lực là của lực hút trái đất, phản lực là lực cản của mặt bàn
b. Lực do búa tác dụng lên đinh và phản lực của đinh tác dụng vào búa
Câu 2: Quyển sách nằm yên có phải là kế quả của sự cân bằng giữa lực và phản lực hay không?
Giải chi tiết:
Không phải vì, điểm đặt của hai lực này là lên hai vật khác nhau. lực hút trái đất là đặt vào quyển sách còn phản lực của bàn là đặt vào mặt bàn.
Câu 3: Lực do búa tác dụng lên đinh và phản lực của đinh tác dụng vào búa có đặc điểm gì?
Giải chi tiết:
Đặc điểm: Có cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn và điểm đặt của hai lực này là lên hai vật khác nhau
HOẠT ĐỘNG
Câu 1: Trong thí nghiệm ở phần đầu bài học, nếu cả hai người cùng kéo nhưng để lực kế di chuyển về phía một người (ví dụ cùng di chuyển hai lực kế sang phải) thì số chỉ của lực kế sẽ giống nhau hay khác nhau? Làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán
Câu 2: Nêu thêm một số ví dụ trong thực tế và thảo luận để làm sáng tỏ các đặc điểm sau đây của lực và phản lực
Lực và phản lực luôn xuất hiện thành từng cặp (xuất hiện hoặc mất đi đồng thời)
Lực và phản lực cùng tác dụng theo một đường thẳng, cùng độ lón nhưng ngược chiều (hai lực như vậy là hai lực trực đối)
Lực và phản lực không cân bằng nhau (vì chúng đặt vào hai vật khác nhau)
Cặp lực và phản lực là hai lực cùng
Giải chi tiết:
Câu 1: Số chỉ của hai lực kế sẽ khác nhau
Câu 2: Ví dụ chứng minh:
Lực và phản lực luôn xuất hiện thành từng cặp (xuất hiện hoặc mất đi đồng thời): Khi ta ném quả bóng đạp vào bức tường, thì bức tường sẽ tác động lại một lực lên quả bóng làm cho quả bóng văng ra xa.
Lực và phản lực cùng tác dụng theo một đường thẳng, cùng độ lón nhưng ngược chiều (hai lực như vậy là hai lực trực đối): Khi ta đứng lên cân để cân, thì nhờ lực đẩy của mặt bàn cân tác dụng lên chân nên làm ta có thể giữ thăng bằng khi đứng trên cân, và trọng lục tác dụng lên cơ thể người và lực đẩy của lò xo nằm trên một đường thẳng và ngược chiều nhau
Lực và phản lực không cân bằng nhau (vì chúng đặt vào hai vật khác nhau): Khi ta treo áo vào giá móc áo quần. Cái áo không bị rơi xuống đất chứng tỏ trọng lực của chiếc áo và phản lực mà giá móc có độ lớn bằng nhau nhưng chúng không cân bằng nhau vì chúng đặt vào hai vật khác nhau
Cặp lực và phản lực là hai lực cùng loại: Bạn A đẩy bạn B thì chính bạn B cũng bị bạn A đẩy về phía sau
Câu 3: Một ô tô chuyển động trên mặt đường (hình 16.4). Nếu lực do ô tô tác dụng lên mặt đường có độ lớn bằng lực mà mặt đường tác dụng lên ô tô thì tại sao chúng không "khử" nhau?

Giải chi tiết:
Vì căn bản 2 lực này tác dụng lên hai vật khác nhau. Lực do ô tô tác dụng lên mặt đường thì lực được đặt ở mặt đường. Cong lực mà mặt đưởng đẩy ô tô thì được đặt vào ô tô.
EM CÓ THỂ
Giải thích tại sao các vận động viên khi bơi tới mép hồ bơi và quay lại thì dùng chân đẩy mạnh vào vách hồ bơi để di chuyển nhanh hơn.
Giải chi tiết:
Vì khi VĐV tác dụng lực vào vách hồ bơi thì vách hồ bơi cũng sẽ tác dụng một lực lên chân của VĐV. Lực này càng lớn thì sẽ giúp cho các VĐV có đà và di chuyển nhanh hơn.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm vật lí 10 kết nối tri thức
- Giáo án word vật lí 10 kết nối tri thức
- Giáo án ppt vật lí 10 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề vật lí 10 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề vật lí 10 kết nối tri thức
- Giải vật lí 10 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập vật lí 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn vật lí 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai vật lí 10 kết nối tri thức
- Đề thi vật lí 10 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề vật lí 10 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Vật lí 10 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Vật lí 10 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm toán 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm văn 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 10 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn