Lý thuyết ngữ văn 12 kết nối: Bài 8 Thực hành tiếng Việt Tôn trọng và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
Tóm tắt nội dung chính Ngữ văn 12 kết nối tri thức: Bài 8 Thực hành tiếng Việt Tôn trọng và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ. Nội dung trình bày ngắn gọn, rõ ràng, khoa học. Kiến thức dưới đây giúp học sinh dễ dàng tiếp thu và ghi nhớ trong quá trình học tập.
Nội dung chi tiết
BÀI 8: DỮ LIỆU TRONG VĂN BẢN THÔNG TIN
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: TÔN TRỌNG VÀ BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
I. Lý thuyết
1. Một số quy định liên quan đến vấn đề tôn trọng và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
+ Có sự khác biệt đáng kể trong cách nhìn nhận về vấn đề sử dụng ý tưởng, câu chữ của người đi trước ở những bối cảnh lịch sử và văn hóa khác nhau. Trên thế gới, trước khi văn học hiện đại được hình thành, việc người viết một ý văn, ý thơ, cách diễn đạt nào đó của một tác phẩm văn học khác vào sáng tác của mình được chấp nhận rộng rãi. Điều này nhiều khi được coi là dấu hiệu của sự học rộng, biết nhiều.
+ Ngày nay, tất cả những gì được kế thừa của người khác, từ ý tưởng, thông tin đến những cách diễn đạt đặc thù có tính cá biệt đều phải được dẫn nguồn nếu không sẽ bị coi là đạo văn.
+ Tuy nhiên sẽ có những tri thức phổ quát, được mặc định là tài sản chung của cộng đồng hay nhân loại thì khi dùng không cần chú nguồn. Ví dụ: Trái đất quay xung quanh mặt trời....
+ Khi trích dẫn trực tiếp, cần dẫn đúng nguyên văn kể cả khi có những ý tưởng, thông tin, cách diễn đạt trong văn bản gốc bị coi là sai. Người viết có thể dùng cước chú để thuyết minh về ý tưởng, thông tin, cách diễn đạt bị coi là sai đó dùng kí hiệu, một từ trong tiếng la-tinh có nghĩa là “nguyên văn như vậy”. Nêu có phần nào bị cắt thì cần đánh dấu phần đó bằng kí hiệu (...)
+ Ngoài việc trích dẫn trong phần chính của văn bản, việc sử dụng kết quả lao động sáng tạo của người khác có thể được thể hiện qua cước chú. Với một số kiểu văn bản như báo cáo nghiên cứu, bài đăng ở tạp chí chuyên ngành, luận văn, luận án, sách chuyên khảo...có phần tài liệu tham khảo thường được đặt sau văn bản, liệt kê các công trình mà người viết tham khảo với đầy đủ thông tin về tác giả, tên công trình, nhà xuất bản, nơi xuất bản, năm xuất bản.
II. Luyện tập
Bài tập 1 (SGK trang 78)
Một số quy định liên quan đến vấn đề tôn trọng và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ:
+ Tất cả những gì được kế thừa của người khác từ ý tưởng, thông tin đến những cách diễn đạt đặc thù, có tính cá biệt, đều phải được dẫn nguồn, nếu không sẽ bị coi là đạo văn.
+ Tuy nhiên , có những tri thức phổ quát được mặc định là tài sản chung của cộng đồng hay nhân loại thì khi dùng không cần chú nguồn. Ví dụ: Trái đất quay xung quanh mặt trời.....
+ Khi trích dẫn trực tiếp và đặt phần trích dẫn trong ngoặc kép, cần dẫn đúng nguyên văn kể cả khi có những ý tưởng, thông tin, cách diễn đạt trong văn bản gốc bị coi là sai. Người viết có thể dùng kí hiệu (sic) một từ trong tiếng la-tinh có nghĩa là “nguyên văn như vậy”. Nêu có phần nào bị cắt thì cần đánh dấu phần đó bằng kí hiệu (...)
+ Ngoài việc trích dẫn trong phần chính của văn bản, việc sử dụng kết quả lao động sáng tạo của người khác có thể được thể hiện qua cước chú. Với một số kiểu văn bản như báo cáo nghiên cứu, bài đăng ở tạp chí chuyên ngành, luận văn, luận án, sách chuyên khảo...có phần tài liệu tham khảo thường được đặt sau văn bản, liệt kê các công trình mà người viết tham khảo với đầy đủ thông tin về tác giả, tên công trình, nhà xuất bản, nơi xuất bản, năm xuất bản.
Bài tập 2 (SGK trang 78)
Dẫn chứng về việc mượn từ hoặc mượn câu chữ của người khác trong văn học trung đại.
Ví dụ: Chinh phụ ngâm của Đặng Trần Côn mượn ý của Vương Duy trong thơ Đường “Hôm qua tiễn biệt Trường An, hôm nay đã đến Lạc Dương” để nói về việc người chinh phụ tiễn chồng ra chiến trường.
Bài tập 3 (SGK trang 78)
Đoạn văn sử dụng cách diễn đạt gián tiếp:
a. Trong Yêu và đồng cảm, Phong Tử Khải đã nói về người nghệ sĩ. Theo ông, đó là những người có lòng đồng cảm. Khi lớn lên, họ bị dòng đời xô đẩy, dồn ép. Nếu những người trong hoàn cảnh đó vẫn giữ được lòng đồng cảm đáng quý thì họ là nghệ sĩ.
b. Trong Cộng đồng và cá thể, Anh x-tanh đã chỉ rõ một cá thể đơn lẻ sẽ không thể phát triển nếu như thiếu cộng đồng. Mỗi cá thể đơn lẻ sẽ sáng tạo, có suy nghĩ, tư duy độc lập để tạo ra những giá trị mới cho xã hội.
Bài tập 4 (SGK trang 78)
Bài tập không có đáp án cố định mà tùy theo quan điểm cũng như trải nghiệm của mỗi HS.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Giáo án word văn 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt văn 12 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm văn 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm văn 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề văn 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề văn 12 kết nối tri thức
- Soạn văn 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập văn 12 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề văn 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết văn 12 kết nối tri thức
- Soạn ngắn văn 12 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Ngữ văn 12 kết nối tri thức
- Văn mẫu 12 kết nối tri thức
- Đề thi ngữ văn 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Ngữ văn 12 Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm văn 12 kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Ngữ văn 12 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn