Soạn ngắn văn 10 kết nối: Bài Ôn tập học kì 1
Bài soạn ngắn Ngữ văn 10 kết nối tri thức: Bài Ôn tập học kì 1. Bài soạn đầy đủ, câu trả lời ngắn gọn, đúng trọng tâm. Thông qua bài soạn, học sinh dễ dàng hoàn thành bài tập được giao trong thời gian ngắn
Nội dung chi tiết
ÔN TẬP HỌC KỲ 1
I. HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC ĐÃ HỌC
Câu 1: Lập bảng tổng hợp hay vẽ sơ đồ tư duy về danh mục các loại, thể loại và nhan đề các văn bản đọc trong Ngữ Văn 10, tập một.
Soạn ngắn:
STT | Loại/Thể loại | Nhan đề |
1 | Thần thoại | Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới |
2 | Truyền kì | Tản Viên từ Phán sự lục |
3 | Truyện ngắn | Chữ người tử tù |
4 | Thần thoại | Tê-dê |
5 | Thơ Hai-cư | Chùm thơ hai-cư Nhật Bản |
6 | Thơ Đường luật | Thu hứng (Cảm xúc mùa thu) |
7 | Thơ mới | Mùa xuân chín |
8 | Thơ | Cánh đồng |
9 | Nghị luận | Hiền tài là nguyên khí quốc gia |
10 | Nghị luận | Yêu và đồng cảm |
11 | Nghị luận | Chữ bầu lên nhà thơ |
12 | Nghị luận | Thế giới mạng và tôi |
13 | Sử thi | Héc ? to từ biệt Ăng-đrô- mác |
14 | Sử thi | Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời |
15 | Sử thi | Ra-ma buộc tội |
16 | Chèo | Xúy Vân giả dại |
17 | Tuồng | Huyện đường |
18 | Múa rối nước | Múa rối nước- hiện đại soi bóng tiền nhân |
19 | Tuồng | Hồn thiêng đưa đường |
Câu 2: Trình bày khái quát những kiến thức thu nhận được về đặc điểm từng loại, thể loại văn bản đọc đã học trong sách giáo khoa Ngữ Văn 10, tập một theo bảng gợi ý sau:
STT | Loại, thể loại | Đặc điểm (nội dung và hình thức) |
|
|
|
|
|
|
Soạn ngắn:
STT | Loại, thể loại | Đặc điểm (nội dung và hình thức) |
1 | Thần thoại
| - Về nội dung: Thể hiện quan niệm về vũ trụ và khát vọng chinh phục thế giới tự nhiên của con người thời nguyên thủy - Về hình thức: + Mang tính nguyên hợp + Có cốt truyện đơn giản + Nhân vật chính là các vị thần/những con người có nguồn gốc thần linh... + Câu chuyện trong thần thoại gắn liền với thời gian phiếm chỉ, mang tính ước lệ và không gian vũ trụ với nhiều cõi khác nhau |
2 | Truyện truyền kì
| - Về nội dung: + Kể về những câu chuyện kì lạ + Có nguồn gốc từ Trung Quốc + Khi về Việt Nam thì các tác giả trung đại Việt Nam đã sử dụng một cách sáng tạo thể loại truyền kì để phản ánh những vấn đề thiết yếu của con người, thời đại - Về hình thức: + Sử dụng nhiều yếu tố kì ảo + Xây dựng các nhân vật có hành trạng khác thường |
3 | Thơ Hai-cư
| - Về nội dung: Biểu hiện những rung cảm của con người trước thiên nhiên bằng những hình ảnh trong sáng, nhẹ nhàng nhưng cũng đậm tính tượng trưng - Về hình thức: + Bài thơ Hai-cư trong tiếng Nhật chỉ gồm 3 dòng + Thơ Hai-cư hiện đại có những đặc điểm riêng về bút pháp trong khi đó vẫn bảo lưu một số nguyên tắc quan trọng của tư duy và mĩ cảm của thơ Hai-cư truyền thống: |
4 | Thơ Đường Luật
| - Về dạng: Thơ Đường luật có 3 dạng chính: + Thơ bát cú (8 câu) + Thơ tuyệt cú (4 câu) + Thơ bài luật (dạng kéo dài của thơ Đường Luật) - Về bố cục: + Gồm 4 cặp câu (liên thơ), tương ứng với bốn phần: đề - thực ? luận ? kết. + Bài thơ chỉ gieo 1 vần ở các câu 1-2-4-6-8 - Về luật bằng trắc: Có quy định về sự hòa thanh trong từng câu và trong các bài để đảm bảo sự cân bằng, hài hòa cho âm hưởng của toàn bộ bài thơ. - Về đối: Đối ở câu thực và câu luận - Tứ thơ: xây dựng theo các mối quan hệ tương đồng hay là đối lập, tả ít gợi nhiều, tả gián tiếp hơn là trực tiếp. |
5 | Thơ mới
| - Nội dung: Bộc lộ cảm xúc và cá tính cá nhân với nhiều biểu hiện đa dạng, độc đáo. - Hình thức: + Đột phá khỏi nguyên tắc thi pháp truyền thống. + Tổ chức theo dòng chảy cảm xúc tự nhiên, không theo mô hình luật thơ cũ. + Câu thơ và các phương thức gieo vần, ngắt nhịp trở nên linh hoạt, tự do. + Hình ảnh thơ thể hiện dấu ấn chủ quan trong quan sát, cảm nhận và tưởng tượng. |
6 | Văn bia | - Về nội dung: Ghi chép những sự kiện quan trọng hoặc tên tuổi, sự nghiệp của những người có công đức lớn để lưu truyền hậu thế - Về hình thức: + Là loại văn được khắc trên bia đá + Gồm nhiều thể khác nhau + Là những áng văn nghị luận độc đáo, giàu hình tượng, chứa đựng giá trị tư tưởng, nhân văn sâu sắc. |
7 | Sử thi | - Nội dung: + Xoay quanh biến cố trọng đại của cộng đồng. + Phản ánh lịch sử, đời sống tinh thần, giá trị, và niềm tin của cộng đồng. - Hình thức: + Thể loại tự sự với dung lượng lớn. + Ra đời từ thời cổ đại. + Nhân vật anh hùng đại diện cho sức mạnh và phẩm chất lí tưởng. + Thời gian thiêng liêng, thuộc về quá khứ xa xưa. + Lời kể thành kính, trang trọng, nhịp điệu chậm rãi, và tỉ mỉ. |
8 | Chèo
| - Về đặc điểm: + Là một loại kịch hát dân gian, phổ biến ở vùng đồng bằng Bắc Bộ + Nghệ thuật chèo mang tính tổng hợp, có sự phối hợp nhuần nhuyễn giữa nói, hát, múa với sự hỗ trợ của các đạo cụ, nhạc khí dân tộc độc đáo, trên cơ sở một tích trò + Nhân vật của chèo: gồm nhiều hạng người trong xã hội, có địa vị, nghề nghiệp, giới tính, tuổi tác khác nhau. |
9 | Tuồng | - Về đặc điểm: + Là một loại hình kịch hát cổ truyền của dân tộc, bao gồm 2 loại chính khác biệt nhau là: tuồng cung đình và tuồng dân gian. + Mang tính tổng hợp, phối hợp cả văn học, ca nhạc và vũ đạo. Tích tuồng dân gian giàu yếu tố hài, hướng tới châm biếm các thói hư tật xấu hay đả kích một số hạng người nhất định trong xã hội. |
Câu 3: Tổng hợp các nội dung thực hành Tiếng Việt đã thực hiện trong sách giáo khoa Ngữ Văn 10, tập một theo bảng gợi ý sau:
STT | Nội dung thực hành | Ý nghĩa của hoạt động thực hành |
1 |
|
|
2 |
|
|
Soạn ngắn:
STT | Nội dung thực hành | Ý nghĩa của hoạt động thực hành |
1 | Sử dụng từ Hán Việt
| - Giúp học sinh nhận biết được từ Hán Việt - Giúp học sinh giải thích được nghĩa của các từ ngữ Hán Việt - Nhận biết được ý nghĩa của việc sử dụng từ Hán Việt - Khiến học sinh lưu ý khi dùng từ Hán Việt |
2 | Lỗi dùng từ, lỗi về trật tự từ và cách sửa | - Giúp học sinh nhận biết được lỗi sai khi dùng từ và sửa lỗi sai đó - Giúp học sinh nhận biết được các lỗi về trật tự từ và sửa lỗi sai - Đưa ra được các phương án sửa lỗi sai phù hợp. |
3 | Lỗi về liên kết và mạch lạc trong đoạn văn, văn bản: Dấu hiệu nhận biết và cách chỉnh sửa | - Giúp học sinh hiểu thế nào là liên kết và mạch lạc trong đoạn văn, văn bản - Nhận biết được dấu hiệu của sự mạch lạc - Thấy được những lỗi sai khi liên kết, diễn đạt - Đưa ra được các phương án sửa lỗi sai đó. |
4 | Sử dụng trích dẫn, cước chú và cách đánh dấu phần bị tỉnh lược trong văn bản | - Giúp học sinh hiểu ý nghĩa của việc trích dẫn, cước chú và cách đánh dấu phần bị tỉnh lược trong văn bản - Nâng cao kỹ năng sử dụng trích dẫn - Giáo dục cho học sinh sự tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ. |
Câu 4: Liệt kê các kiểu bài viết đã thực hiện trong sách giáo khoa Ngữ Văn 10, tập một và nêu vắn tắt yêu cầu của từng kiểu bài theo bảng gợi ý sau:
STT | Kiểu bài viết | Yêu cầu của kiểu bài viết |
1 | Văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm truyện |
|
2 |
|
|
Soạn ngắn:
STT | Kiểu bài viết | Yêu cầu của kiểu bài viết |
1 | Văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm truyện | - Giới thiệu ngắn gọn về tác phẩm truyện và ý kiến khái quát của người viết về tác phẩm - Tóm tắt tác phẩm truyện - Phân tích cụ thể, rõ ràng về tác phẩm truyện với những cứ liệu sinh động - Đánh giá về tác phẩm truyện dựa trên các lí lẽ và bằng chứng thuyết phục - Khẳng định giá trị của tác phẩm truyện. |
2 | Văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm thơ | - Giới thiệu ngắn gọn về bài thơ được chọn - Chỉ ra và phân tích được những đặc sắc độc đáo của bài thơ - Đánh giá giá trị của bài thơ về phương diện nghệ thuật cũng như ý nghĩa nhân sinh. |
3 | Bài luận thuyết phục
| - Xác định thói quen hoặc quan niệm cần từ bỏ. - Chỉ ra các biểu hiện hoặc khía cạnh của thói quen hay quan niệm đó. - Phân tích tác động tiêu cực đối với cá nhân và cộng đồng. - Đề xuất các giải pháp thực hiện để từ bỏ thói quen hoặc quan niệm không phù hợp. |
4 | Báo cáo nghiên cứu | - Xác định đề tài và vấn đề nghiên cứu. - Trình bày kết quả nghiên cứu qua các luận điểm rõ ràng và thông tin xác thực. - Sử dụng nguồn tham khảo chính xác và đáng tin cậy, kèm theo trích dẫn và phương tiện hỗ trợ phù hợp, thể hiện sự minh bạch trong việc kế thừa nghiên cứu. |
5 | Báo cáo nghiên cứu | - Nêu vấn đề nghiên cứu về sân khấu dân gian Việt Nam. - Sử dụng phương pháp nghiên cứu phù hợp. - Xây dựng luận điểm rõ ràng, với kết quả nghiên cứu và cứ liệu minh họa cụ thể. - Sử dụng ngôn ngữ khách quan, khoa học để trình bày và đánh giá. - Khái quát ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu. - Thể hiện thái độ trung thực khi kế thừa nghiên cứu của người khác. |
Câu 5: Nhớ lại các nội dung của hoạt động nói và nghe đã thực hiện trong sách giáo khoa Ngữ Văn 10, tập một và cho biết:
- Nội dung nói và nghe nào đã từng quen ở cấp học Trung học cơ sở? Yêu cầu nâng cao đối với các nội dung nói và nghe đó là gì?
- Nội dung nói và nghe nào lần đầu được thực hiện với sách giáo khoa Ngữ Văn 10, tập một? Nêu những thách thức của nội dung nói và nghe đó.
Soạn ngắn:
- Nội dung nói và nghe ở cấp học Trung học cơ sở:
Nội dung nói và nghe đã học ở cấp THCS | Yêu cầu nâng cao của các nội dung đó |
Giới thiệu, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm truyện | - Trình bày được các nhận định, đánh giá về tác phẩm truyện một cách thuyết phục - Nêu luận điểm rõ ràng, phối hợp hợp lí phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ làm nổi bật nội dung thuyết trình |
Giới thiệu, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm thơ | - Làm rõ niềm hứng thú với nội dung và hình thức của tác phẩm thơ. - Nêu quan điểm cá nhân, thuyết phục người nghe và gợi ý thảo luận thêm. - Thể hiện sự tôn trọng và đánh giá đa dạng đối với tác phẩm thơ. |
Thảo luận về một vấn đề đời sống có ý nghĩa khác nhau | - Bao quát được diễn biến của cuộc thảo luận - Thể hiện được thái độ tán thành hay phản đối trước những ý kiến đã phát biểu - Tôn trọng người đối thoại để cùng tìm tiếng nói chung về vấn đề |
- Nội dung nói và nghe với sách giáo khoa Ngữ Văn 10, tập một
Nội dung lần đầu được đưa vào chương trình Ngữ Văn 10 | Những thách thức của nội dung nói và nghe đó |
Trình bày báo cáo nghiên cứu về một vấn đề | Khai thác được các nguồn tham khảo chính xác, đáng tin cậy, sử dụng các trích dẫn, cước chú và phương tiện hỗ trợ phù hợp |
Lắng nghe và phản hồi về nội dung của 1 bài thuyết trình kết quả nghiên cứu (Báo cáo về kết quả nghiên cứu) | - Xây dựng luận điểm rõ ràng và nổi bật với bằng chứng cụ thể. - Sử dụng ngôn ngữ khoa học và khách quan để trình bày kết quả và quan điểm đánh giá. - Khái quát ý nghĩa của vấn đề sân khấu dân gian nghiên cứu. - Thể hiện thái độ trung thực khi kế thừa nghiên cứu của người khác. |
II. LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
ĐỌC
Câu 1: Văn bản thuộc loại nào?
A. Văn bản văn học
B. Văn bản nghị luận
C. Văn bản thông tin
D. Văn bản đa phương thức
Soạn ngắn:
Đáp án C
Câu 2: Câu nào trong bài viết khái quát đầy đủ đặc trưng của cảnh vật được gợi lên ở bài thơ Thiên Trường vãn vọng?
A. Bài thơ tả một cảnh thôn quê như muôn vàn cảnh thôn quê lúc chiều xuống.
B. Cảnh giản đơn, đạm bạc, quê mùa mà sức chưa đựng lớn lao, kì vĩ.
C. Không thể nào khác là một cảnh thanh bình, yên ả, phơn phớt chút tươi vui hiền lành, thầm lặng phát ra từ một cuộc sống có phần ấm no, hạnh phúc.
D. Chiều đã tà nhưng xóm thôn chưa đi vào hoàng hôn hẳn.
Soạn ngắn:
Đáp án C
Câu 3: Bài viết được triển khai theo trình tự nào?
A. Phân tích lần lượt từng câu thơ một.
B. Giải nghĩa từ ngữ trước, sau đó đi vào phân tích ý nghĩa các câu thơ và bài thơ.
C. Phân tích văn bản thơ, tiếp đó mở rộng liên hệ tới hoàn cảnh sáng tác và vị thế của tác giả bài thơ.
D. Nêu cảm nhận chung về bài thơ, phân tích bài thơ, đánh giá ý nghĩa bài thơ.
Soạn ngắn:
Đáp án C
Trả lời câu hỏi:
Câu 1: Tìm trong văn bản những câu cho thấy tác giả Lê Trí Viễn thường xuyên đặt bài thơ vào bối cảnh ra đời của nó để thẩm bình, đánh giá.
Soạn ngắn:
- Nhà thơ là thiền sư, có tâm thiền dù sống trong thế tục.
- Những tàn phá, chiến tranh của giặc đã qua.
- Hiện tại có trống, mái, không còn cảnh tan tác như trước.
- Chuẩn bị cho sự no ấm và hạnh phúc.
- Không cần không gian rộng lớn, chỉ một khoảnh khắc yên bình là đủ để cảm nhận sự hồi sinh của đất nước.
- Đất nước đã trả giá bằng xương máu để có được bình yên hôm nay.
Câu 2: Những hiểu biết về con người và vị thế xã hội của Trần Nhân Tông đã giúp tác giả khám phá được giá trị nổi bật gì của Thiên Trường vãn vọng?
Soạn ngắn:
- Bài thơ vẽ bức tranh làng quê trầm lặng nhưng không đìu hiu.
- Thiên nhiên và con người hòa quyện nên thơ.
- Tác giả, dù là vua, luôn quan tâm đến đời sống của nhân dân.
Câu 3: Những yếu tố nào của thơ nói chung đã được đặc biệt lưu ý xem xét, phân tích trong văn bản này?
Soạn ngắn:
- Hình thức tổ chức ngôn từ
- Mô hình thi luật
- Nhịp điệu thơ
- Nhân vật trữ tình
- Hình ảnh thơ
VIẾT
Câu 1: Chọn một trong các đề sau:
Đề 1: Hãy viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm văn học mà bạn yêu thích.
Để 2: Khi được học về thần thoại và sử thi, vấn đề gì đã khiến bạn thực sự thấy hứng thú và muốn tìm hiểu sâu hơn? Hãy viết một báo cáo nghiên cứu về vấn đề đó.
Đề 3: Viết bài luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hoặc quan niệm mà bạn cho là không phù hợp với chuẩn mực chung được cộng đồng tạo dựng.
Soạn ngắn:
Đề 1: Hãy viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm văn học mà bạn yêu thích.
=> Phân tích bài thơ "Thu Điếu" của tác giả Nguyễn Khuyến.
Dàn ý:
1. Mở bài
- Về tác giả Nguyễn Khuyến: một tác giả chịu ảnh hưởng đậm nét tư tưởng Nho giáo, sáng tác của ông thường về đạo đức con người, người quân tử.
- Bài thơ Câu cá mùa thu: Là một bài thơ trong chùm thơ thu ba bài được sáng tác trong thời gian tác giả ở ẩn
2. Thân bài
* Hai câu đề
- Mùa thu gợi ra với hai hình ảnh vừa đối lập vừa cân đối hài hoà "ao thu", "chiếc thuyền câu" bé tẻo teo;
+ Màu sắc "trong veo": sự dịu nhẹ, thanh sơ của mùa thu
+ Hình ảnh: Chiếc thuyền câu bé tẻo teo
rất nhỏ
+ Cách gieo vần "eo": giàu sức biểu hiện
- Cũng từ ao thu ấy tác giả nhìn ra mặt ao và không gian quanh ao
đặc trưng của vùng đồng bằng Bắc Bộ.
bộc lộ rung cảm của tâm hồn thi sĩ trước cảnh đẹp mùa thu và của tiết trời mùa thu, gợi cảm giác yên tĩnh lạ thường
* Hai câu thực
- Tiếp tục nét vẽ về mùa thu giàu hình ảnh:
+ Sóng biếc: Gợi hình ảnh nhưng đồng thời gợi được cả màu sắc, đó là sắc xanh dịu nhẹ và mát mẻ, phải chăng là sự phản chiếu màu trời thu trong xanh
+ Lá vàng trước gió: Hình ảnh và màu sắc đặc trưng của mùa thu Việt Nam
- Sự chuyển động:
+ hơi gợn tí
chuyển động rất nhẹ
sự chăm chú quan sát của tác giả
+ "khẽ đưa vèo"
chuyển động rất nhẹ rất khẽ
Sự cảm nhận sâu sắc và tinh tế
Nét đặc sắc rất riêng của mùa thu làng quê được gợi lên từ những hình ảnh bình dị, đó chính là "cái hồn dân dã"
* Hai câu kết
- Xuất hiện hình ảnh con người câu cá trong không gian thu tĩnh lặng với tư thế "Tựa gối buông cần":
+ " Buông": Thả ra (thả lỏng) đi câu để giải trí, ngắm cảnh mùa thu
+ "Lâu chẳng được" : Không câu được cá
Đằng sau đó là tư thế thư thái thong thả ngắm cảnh thu, đem câu cá như một thú vui làm thư thái tâm hồn ? sự hòa hợp với thiên nhiên của con người
- Toàn bài thơ mang vẻ tĩnh lặng đến câu cuối mới xuất hiện tiếng động:
+ Tiếng cá "đớp động dưới chân bèo"
sự chăm chú quan sát của nhà thơ trong không gian yên tĩnh của mùa thu, nghệ thuật "lấy động tả tĩnh"
Tiếng động rất khẽ, rất nhẹ trong không gian rộng lớn càng làm tăng vẻ tĩnh vắng , "cái tĩnh tạo nên từ một cái động rất nhỏ"
Nói câu cá nhưng thực ra không phải bàn chuyện câu cá, sự tĩnh lặng của cảnh vật cho cảm nhận về nỗi cô quạnh, uẩn khúc trong tâm hồn nhà thơ, đó là tâm sự đầy đau buồn trước tình cảnh đất nước đầy đau thương.
*Nghệ thuật
- Bút pháp thuỷ mặc (dùng đường nét chấm phá) Đường thi và vẻ đẹp thi trung hữu hoạ của bức tranh phong cảnh
- Vận dụng tài tình nghệ thuật đối.
- Nghệ thuật lấy động tả tĩnh được sử dụng thành công
- Cách gieo vẫn "eo" và sử dụng từ láy tài tình
3. Kết bài
- Khẳng định lại những nét tiêu biểu về nội dung và nghệ thuật của bài thơ
- Bài thơ đem đến cho độc giả những cảm nhận sâu lắng về một tâm hồn yêu nước thầm kín mà thiết tha
Bài làm mẫu
Nguyễn Khuyến, ảnh hưởng bởi tư tưởng Nho giáo, viết về đạo đức và người quân tử. Sau khi chứng kiến thực tại rối ren, ông ở ẩn và sáng tác các tác phẩm hòa hợp với thiên nhiên. "Thu điếu," một trong ba bài thơ thu nổi tiếng của ông, thể hiện nét thu tĩnh lặng ở làng quê và mối tình thu cô đơn. Bài thơ được viết sau khi ông từ quan về quê năm 1884.
"Thu điếu" được viết bằng thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật, ngôn ngữ tinh tế, hình tượng và biểu cảm. Cảnh thu, trời thu xinh đẹp của làng quê Việt Nam như hiện lên trong dáng vẻ và màu sắc tuyệt vời dưới ngọn bút thần tình của Nguyễn Khuyến.
Hai câu đầu mô tả ao thu và chiếc thuyền câu. Nước ao "trong veo" toả hơi thu "lạnh lẽo," với sương khói bao trùm cảnh vật. Trên mặt nước, chiếc thuyền câu nhỏ bé "bé tẻo teo" hiện lên. Hình ảnh ao và thuyền câu là trung tâm của bài thơ, thể hiện sự bình dị và thân thuộc của quê nhà. Theo Xuân Diệu, vùng đồng chiêm trũng Bình Lục, Hà Nam có nhiều ao, vì vậy thuyền câu cũng nhỏ theo kích thước ao:
"Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo".
Các từ ngữ: "lạnh lẽo", "trong veo","bé tẻo teo" gợi tả đường nét, dáng hình, màu sắc của cảnh vật, sắc nước mùa thu; âm vang lời thơ như tiếng thu, hồn thu vọng về.
Hai câu thơ tiếp theo trong phần thực là những nét vẽ tài hoạ làm rõ thêm cái hồn của cảnh thu:
"Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo".
Màu "biếc" của sóng hoà hợp với sắc "vàng" của lá vẽ nên bức tranh quê đơn sơ mà lộng lẫy. Nghệ thuật đối trong phần thực rất điêu luyện, "lá vàng" với "sóng biếc", tốc độ "vèo" của lá bay tương ứng với mức độ "tí" của sóng gợn. Nhà thơ Tản Đà đã hết lời ca ngợi chữ "vèo" trong thơ của Nguyễn Khuyến. Ông đã nói một đời thơ của mình may ra mới có được một câu thơ vừa ý trong bài "Cảm thu, tiễn thu", "Vèo trông lá rụng đầy sân".
Hai câu luận mở rộng không gian miêu tả. Bức tranh thu có thêm chiều cao của bầu trời "xanh ngắt" với những tầng mây "lơ lửng" trôi theo chiều gió nhẹ. Trong chùm thơ thu, Nguyễn Khuyến nhận diện sắc trời thu là "xanh ngắt":
- "Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao
(Thu vịnh)
- "Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt".
(Thu ẩm)
- "Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt".
(Thu điếu)
"Xanh ngắt" là xanh mà có chiều sâu. Trời thu không mây (mây xám), mà xanh ngắt một màu thăm thẳm. Xanh ngắt đã gợi ra cái sâu, cái lắng của không gian, cái nhìn vời vợi của nhà thơ, của ông lão đang câu cá. Thế rồi, ông lơ đãng đưa mắt nhìn về bốn phía làng quê. Hình như người dân quê đã ra đồng hết. Xóm thôn vắng lặng, vắng teo. Mọi con đường quanh co, hun hút, không một bóng người qua lại:
"Ngõ trúc quanh co khách vắng teo".
Cảnh vật mùa thu êm đềm, đầy nỗi buồn cô tịch. Người câu cá như đang chìm trong giấc mộng mùa thu. Từ "ao thu lạnh lẽo" đến "chiếc thuyền câu bé tẻo teo," mọi chi tiết như "sóng biếc," "lá vàng," "tầng mây lơ lửng," và "ngõ trúc quanh co" đều hiện lên gần gũi, thân thiết, mang đến vẻ đẹp đáng yêu của mùa thu quê hương.
Cái ý vị của bài thơ "Thu điếu" là ở hai câu kết:
"Tựa gối ôm cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo".
"Tựa gối ôm cần" miêu tả tư thế câu cá của nhà thơ, đồng thời phản ánh tâm trạng nhàn nhã của ông khi đã thoát khỏi danh lợi. Âm thanh "cá đâu đớp động" với từ "đâu" gợi sự mơ hồ và tỉnh thức. Nhà thơ, một quan lại triều Nguyễn từ quan để không làm tay sai cho thực dân Pháp, đang sống ẩn dật. Dù đắm chìm trong giấc mộng mùa thu, ông chợt tỉnh lại khi nghe tiếng cá. Cảnh vật ao thu, trời thu phản ánh nỗi buồn và sự cô đơn của nhà thơ.
Âm thanh tiếng cá"đớp động dưới chân bèo" đã làm nổi bật khung cảnh tịch mịch của chiếc ao thu. Cảnh vật như luôn luôn quấn quýt với tình người. Thiên nhiên đối với Nguyễn Khuyến như một bầu bạn tri kỉ. Ông đã trang trải tình cảm, gửi gắm tâm hồn, tìm lời an ủi ở thiên nhiên, ở sắc "vàng" của lá thu, ở màu"xanh ngắt" của bầu trời thu, ở làn "sóng biếc" trên mặt ao thu "lạnh lẽo"...
"Thu điếu" của Nguyễn Khuyến là bài thơ miêu tả cảnh mùa thu quê hương rất đặc sắc. Cảnh sắc mùa thu được thể hiện qua gam màu và nét vẽ tinh tế, với âm thanh của lá rơi và tiếng cá đớp tạo nên vẻ đẹp dân dã và thân thuộc. Nghệ thuật gieo vần của Nguyễn Khuyến độc đáo và tự nhiên, để lại ấn tượng mạnh với âm hưởng như trong veo, bé tẻo teo, đưa vèo. Xuân Diệu từng khen ngợi sự kết hợp màu sắc trong bài thơ, từ xanh ao đến vàng lá thu.
Thơ là sự cách điệu tâm hồn. Nguyễn Khuyến yêu thiên nhiên mùa thu và cảnh sắc đồng quê, thể hiện tình quê nồng hậu. Đọc các tác phẩm như "Thu điếu", "Thu vịnh", "Thu ẩm", ta càng yêu thêm mùa thu và quê hương. Nguyễn Khuyến là nhà thơ kiệt xuất trong nền thơ ca cổ điển Việt Nam.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm văn 10 kết nối tri thức
- Giáo án word văn 10 kết nối tri thức
- Giáo án ppt văn 10 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm văn 10 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm văn 10 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề văn 10 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề văn 10 kết nối tri thức
- Soạn văn 10 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập văn 10 kết nối tri thức
- Lý thuyết văn 10 kết nối tri thức
- Soạn ngắn văn 10 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Ngữ văn 10 kết nối tri thức
- Văn mẫu 10 kết nối tri thức
- Đề thi ngữ văn 10 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề văn 10 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Ngữ văn 10 Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm văn 10 kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Ngữ văn 10 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm toán 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm văn 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 10 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn