Bài tập củng cố Vật lí 10 kết nối: bài 7 Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian

Bài tập củng cố môn Vật lí 10 kết nối tri thức: Bài 7 Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

BÀI 7. ĐỒ THỊ ĐỘ DỊCH CHUYỂN – THỜI GIAN (15 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Câu 1: Nêu phương trình của chuyển động thẳng đều?

Trả lời:

Phương trình của chuyển động thẳng đều: x = x0 + vt.

Câu 2: Độ dốc của đồ thị độ dịch chuyển – thời gian trong chuyển động thẳng có ý nghĩa gì?

Trả lời:

Độ dốc của đồ thị độ dịch chuyển – thời gian trong chuyển động thẳng.

Câu 3: Khi vật đang chuyển động theo chiều dương, nếu đổi chiều chuyển động thì trong khoảng thời gian chuyển động ngược chiều đó. Nêu dấu của bốn đại lượng sau: Quãng đường đi được, Độ dịch chuyển, Tốc độ, Vận tốc?

Trả lời:

Cả 4 đại lượng đều mang giá trị dương, ngoại trừ đại lượng Độ dịch chuyển thì sau một thời gian nó sẽ giảm dần về 0 và trở thành giá trị dương.

Câu 4: Đồ thị dịch chuyển – thời gian với vận tốc không đổi có hàm số là gì?

Trả lời:

d = vt

Câu 5: Đâu không phải là đồ thị của chuyển động thẳng đều?

BÀI 7. ĐỒ THỊ ĐỘ DỊCH CHUYỂN – THỜI GIAN (15 CÂU)

Trả lời:

Đáp án đúng là

BÀI 7. ĐỒ THỊ ĐỘ DỊCH CHUYỂN – THỜI GIAN (15 CÂU)

2. THÔNG HIỂU (5 CÂU)

Câu 1: Vận tốc và tốc độ có độ lớn như nhau trong trường hợp nào?

Trả lời:

Chuyển động thẳng không đổi chiều

Câu 2: Phát biểu sau đây đúng hay sai? Giải thích?

”Trong chuyển động thẳng đều, quãng đường đi được không tỉ lệ với thời gian chuyển động.”

Trả lời:

Sai

Phương trình mô tả chuyển động thẳng đều là:

S = v⋅t

Trong đó:

s là quãng đường đi được,

v là vận tốc, và

t là thời gian chuyển động.

Như phương trình trên cho thấy, nếu giữ vận tốc không đổi, thì quãng đường đi được (s) sẽ tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động (t). Điều này có nghĩa là nếu bạn kéo dài thời gian chuyển động, quãng đường đi được sẽ tăng, và ngược lại.

Câu 3: Khi vật chuyển động với vận tốc không đổi (v < 0), đồ thị dịch chuyển - thời gian được biểu diễn như thế nào?

Trả lời:

BÀI 7. ĐỒ THỊ ĐỘ DỊCH CHUYỂN – THỜI GIAN (15 CÂU)

Câu 4: Vật chuyển động thẳng đều trong khoảng thời gian nào trong hình sau:

BÀI 7. ĐỒ THỊ ĐỘ DỊCH CHUYỂN – THỜI GIAN (15 CÂU)

Trả lời:

Từ t1 đến t2

Câu 5: Có thể xác định được vận tốc của chuyển động dựa vào đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của một chuyển động thẳng đều bằng công thức nào?

Trả lời:

BÀI 7. ĐỒ THỊ ĐỘ DỊCH CHUYỂN – THỜI GIAN (15 CÂU)

3. VẬN DỤNG (4 CÂU)

Câu 1: Đồ thị độ dịch chuyển theo thời gian của một người đi xe đạp trên một đường thẳng được biểu diễn như hình vẽ bên quãng đường xe đi được trong khoảng thời gian từ điểm t1 = 0,5h đến t2 = 1h bằng

BÀI 7. ĐỒ THỊ ĐỘ DỊCH CHUYỂN – THỜI GIAN (15 CÂU)

Trả lời:

v = BÀI 7. ĐỒ THỊ ĐỘ DỊCH CHUYỂN – THỜI GIAN (15 CÂU)

s = vt = 40.0,5 = 20km

Câu 2: Hai người ở hai đầu một đoạn đường thẳng AB dài 15 km đi bộ đến gặp nhau. Người ở A đi trước người ở B 0,5 h. Sau khi người ở B đi được 1 h thì hai người gặp nhau. Biết hai người đi nhanh như nhau. Viết phương trình chuyển động của người xuất phát từ A.

Trả lời:

Phương trình chuyển động của người xuất phát từ B: dB = 10 - 4.(t - 0,5) km.

Câu 3: Đồ thị dịch chuyển – thời gian trong chuyển động thẳng của một xe đồ chơi như sau:

BÀI 7. ĐỒ THỊ ĐỘ DỊCH CHUYỂN – THỜI GIAN (15 CÂU)

a. Mô tả chuyển động của xe.

b. Xác định vị trí của xe so với điểm xuất phát ở giây thứ 2, thứ 8.

Trả lời:

a. t0 – t2: xe chuyển động thgeo chiều dương, độ dịch chuyển là 4m

t2 – t4: xe đứng yên

t4 - t9: xe đổi hướng chuyển động, độ dịch chuyển là 5m.

t9 – t10: xe đứng yên

b. Giây thứ 2: cách vị trí xuất phát 4m

Giây thứ 8: cách vị trí xuất phát 0m

Câu 4: Dựa vào đồ thị độ dịch chuyển – thời gian, xác định vị trí và vận tốc của vật tại giây thứ 3.

BÀI 7. ĐỒ THỊ ĐỘ DỊCH CHUYỂN – THỜI GIAN (15 CÂU)

Trả lời:

Ở giây thứ 3, xe cách điểm xuất phát 255 m.

Xe chuyển động thẳng không đổi hướng nên tốc độ và vận tốc xe như nhau ở mọi thời điểm BÀI 7. ĐỒ THỊ ĐỘ DỊCH CHUYỂN – THỜI GIAN (15 CÂU).

4. VẬN DỤNG CAO (1 CÂU)

Câu 1: Một xe khởi hành từ địa điểm A lúc 8:00 sáng đi từ địa điểm B cách a 110 km chuyển động thẳng đều với tốc độ 40 km/h một xe khác khởi hành từ B lúc 8:30 sáng đi về A chuyển động thẳng đều với tốc độ 50 km/h vẽ đồ thị độ dịch chuyển thời gian của hai xe và dựa vào đó xác định khoảng cách giữa hai xe lúc 9:00 sáng và thời điểm vị trí hai xe gặp nhau.

BÀI 7. ĐỒ THỊ ĐỘ DỊCH CHUYỂN – THỜI GIAN (15 CÂU)

Trả lời:

Chọn trục tọa độ Od trùng với đường thẳng nối A, B; gốc tọa độ O tại A, chiều dương từ A đến B. Chọn gốc thời gian (t = 0) lúc 8h sáng.

BÀI 7. ĐỒ THỊ ĐỘ DỊCH CHUYỂN – THỜI GIAN (15 CÂU)

Bảng (d1, d2, t)

t (h)00,511,522,5
d1 (km)020406080100
d2 (km)11011085603510

Đồ thị tọa độ - thời gian

d1 là đồ thị của xe khởi hành từ A; d2 là đồ thị của xe khởi hành từ B.

BÀI 7. ĐỒ THỊ ĐỘ DỊCH CHUYỂN – THỜI GIAN (15 CÂU)

Dựa vào đồ thị ta thấy:

Lúc 9h sáng (t = 1) thì d1 = 40 km; d2 = 85 km.

Vậy khoảng cách giữa hai khe lúc đó là BÀI 7. ĐỒ THỊ ĐỘ DỊCH CHUYỂN – THỜI GIAN (15 CÂU)= 35 km.

Đồ thị giao nhau tại vị trí có d1 = d2 bằng 60 km và t1 = t2 = 1,5h; tức là hai xe gặp nhau tại vị trí cách A 60 km và vào lúc 9h30 sáng.