Bài tập củng cố Vật lí 10 kết nối: bài 12 chuyển động ném

Bài tập củng cố môn Vật lí 10 kết nối tri thức: Bài 12 chuyển động ném. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

BÀI 12: CHUYỂN ĐỘNG NÉM (16 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Câu 1: Quỹ đạo của chuyển động ném ngang có hình dạng như thế nào?

Trả lời:

Quỹ đạo của chuyển động ném ngang là parabol.

Câu 2: Tầm bay của vật được ném ngang từ độ cao h so với mặt đất, có gia tốc tự do g, tốc độ ban đầu v0 là L =?

Trả lời:

BÀI 12: CHUYỂN ĐỘNG NÉM (16 CÂU)

Câu 3: Phương và chiều của gia tốc của vật trong chuyển động ném ngang tại một vị trí bất kỳ là?

Trả lời:

Phương thẳng đứng, chiều hướng xuống dưới

Câu 4: Phát biểu sau đây là đúng hay sai khi nói về chuyển động ném ngang, giải thích? “Vật rơi xuống nhanh hơn nếu được tác động thêm vận tốc đầu”

Trả lời:

Sai. Thời gian rơi của vật không phụ thuộc vào vận tốc đầu mà chỉ phụ thuộc độ cao.

2. THÔNG HIỂU (4 CÂU)

Câu 1: Một vận động viên đá các quả bóng chuyển động trong không khí theo các quỹ đạo như trong hình vẽ, các quỹ đạo đều có cùng độ cao cực đại là h. Bỏ qua lực cản của không khí. Quỹ đạo nào có thời gian chuyển động lâu nhất?

BÀI 12: CHUYỂN ĐỘNG NÉM (16 CÂU)

Trả lời:

Cả 3 quỹ đạo đều có cùng thời gian chuyển động.

thời gian rơi của vật không phụ thuộc vào vận tốc đầu mà chỉ phụ thuộc độ cao, và độ cao cực đại của cả 3 quỹ đạo đều bằng nhau.

Câu 2: Viên bi A có khối lượng gấp hai lần viên bi B. Thả rơi bi A và ném ngang bi B từ cùng độ cao h. Bỏ qua sức cản không khí. Viên bi nào sẽ chạm đất trước?

Trả lời:

Cả hai chạm đất cùng lúc

Chuyển động rơi tự do và ném ngang phụ thuộc vào độ cao mà không phụ thuộc vào khối lượng vật.

Câu 3: Một vật được ném theo phương ngang với vận tốc BÀI 12: CHUYỂN ĐỘNG NÉM (16 CÂU) từ độ cao h so với mặt đất. Chọn hệ trục tọa độ Oxy sao cho gốc O trùng với vị trí ném, Ox theo phương vận tốc ban đầu, Oy hướng thẳng đứng xuống dưới, gốc thời gian là lúc ném. Độ lớn vận tốc của vật tại thời điểm t được xác định bằng biểu thức nào?

Trả lời:

BÀI 12: CHUYỂN ĐỘNG NÉM (16 CÂU)

Câu 4: Tầm bay xa của vật khối lượng m được ném ngang từ độ cao h với vận tốc ban đầu v0 phụ thuộc vào yếu tố nào trong 3 đại lượng đã nêu trên (m, v0, h)?

Trả lời:

v0 và h

3. VẬN DỤNG (4 CÂU)

Câu 1: Một vận động viên mô tô địa hình muốn bay khỏi một vách núi cao 50m và tiếp đất ở vị trí cách vách núi theo phương ngang một đoạn 90 m, lấy g = 10m/s2. Hỏi vận động viên phải rời khỏi vách núi với vận tốc theo phương ngang là bao nhiêu?

BÀI 12: CHUYỂN ĐỘNG NÉM (16 CÂU)

Trả lời:

Áp dụng công thức chuyển động ném ngang ta có tầm xa của chuyển động là

L = BÀI 12: CHUYỂN ĐỘNG NÉM (16 CÂU) => BÀI 12: CHUYỂN ĐỘNG NÉM (16 CÂU)

Câu 2: Một vận động viên thể thao mạo hiểm thực hiện một pha nhảy dù từ đỉnh của ngọn núi El Capitan, một vách đá cao 910m ở vườn quốc gia Yosemite. Vận động viên chạy lấy đà và đạt vận tốc 4 m/s theo phương ngang ngay trước khi rời vách đá. Vận động viên rơi tự do cho đến khi cách mặt đất 150m thì mở dù, lấy g = 10m/s2.

BÀI 12: CHUYỂN ĐỘNG NÉM (16 CÂU)

a. Tính thời gian rơi tự do của vận động viên và khoảng cách từ vận động viên đến vách đá khi mở dù.

b. Tính độ lớn vận tốc của vận động viên lúc mở dù.

Trả lời:

a. Thời gian rơi tự do h = BÀI 12: CHUYỂN ĐỘNG NÉM (16 CÂU)

Khoảng cách từ vận động viên tới vách đá là: x=v0t=4.12,33=49,32m

b. Ta có vy = gt = 10.12,33 = 123,3m/s; vx = v0 = 4m/s

suy ra v = BÀI 12: CHUYỂN ĐỘNG NÉM (16 CÂU)

Câu 3: Một diễn viên đóng thế muốn điều khiển ô tô của mình chuyển động qua 8 ô tô đậu cạnh nhau bên dưới một đoạn đường dốc ngang như hình vẽ. Biết chiều cao của đoạn đường dốc là 1,5m, khoảng cách theo phương ngang của ô tô là 22m. Lấy g = 10m/s2, bỏ qua sức cản không khí. Tốc độ tối thiểu của ô tô khi rời khỏi đoạn đường dốc là

BÀI 12: CHUYỂN ĐỘNG NÉM (16 CÂU)

Trả lời:

BÀI 12: CHUYỂN ĐỘNG NÉM (16 CÂU)

Câu 4: Một quả bóng được đá theo phương ngang với vận tốc ban đầu 15m/s từ một điểm trên một ngọn đồi có độ dốc BÀI 12: CHUYỂN ĐỘNG NÉM (16 CÂU), lấy g = 10m/s2. Sau bao lâu quả bóng rơi chạm đất? Vị trí điểm rơi chạm đất ở đâu?

BÀI 12: CHUYỂN ĐỘNG NÉM (16 CÂU)

Trả lời:

Hệ tọa độ: Chọn gốc tọa độ tại vị trí quả bóng được đá. Trục x nằm ngang và trục y thẳng đứng hướng xuống (để gia tốc trọng trường g có giá trị dương).

Phương trình chuyển động:

  • Phương ngang (x):

    • x(t) = v0x​t = 15t

    • vx​(t) = v0x​ = 15m/s

    • ax​ = 0

  • Phương thẳng đứng (y):

    • y(t) = v0y​t + BÀI 12: CHUYỂN ĐỘNG NÉM (16 CÂU)​gt2 = 0⋅t + BÀI 12: CHUYỂN ĐỘNG NÉM (16 CÂU)​(10) t2 = 5t2

    • vy​(t) = v0y​ + gt = 0 + 10t = 10t

    • ay​ = g =10m/s2

Phương trình đường thẳng của ngọn đồi là y = x.

Thay các phương trình chuyển động vào điều kiện chạm đất:

5t2 = 15t 5t2 − 15t = 0 5t(t−3) = 0 t = 0 và t = 3s. Vậy, thời gian để quả bóng rơi chạm đất là t = 3s.

Thay t = 3s vào phương trình chuyển động theo phương ngang: x(3) = 15×3 = 45m

Tọa độ y của điểm rơi là: y(3) = 45m

Vậy, vị trí điểm rơi chạm đất có tọa độ (x, y) = (45m, 45m) so với điểm đá ban đầu.

4. VẬN DỤNG CAO (4 CÂU)

Câu 1: Một sân chơi nằm trên sân thượng của một trường học có độ cao 6 m so với mặt đường bức tường thẳng đứng của tòa nhà cao h = 7 m so với mặt đường tạo thành một lan can cao 1 m bao quanh sân chơi. Một nhóm học sinh đang chơi bóng trên sân thượng vô tình làm rơi quả bóng xuống đường một người qua đường đá quả bóng bay lên sân thượng theo một góc nghiêng BÀI 12: CHUYỂN ĐỘNG NÉM (16 CÂU)= 53 độ so với phương ngang và ở điểm cách chân tường một khoảng d = 24 m. Quả bóng mất 2,2 giây để đến một điểm cao thẳng đứng phía trên bức tường.

a. Tìm tốc độ mà quả bóng được đá đi từ mặt đất.

b. Tìm độ cao của quả bóng so với đỉnh bức tường khi nó bay ngang qua bức tường.

c. Tìm khoảng cách theo phương ngang từ bức tường đến điểm rơi của quả bóng trên sân thượng.

BÀI 12: CHUYỂN ĐỘNG NÉM (16 CÂU)

Trả lời:

Chọn hệ quy chiếu như hình vẽ

BÀI 12: CHUYỂN ĐỘNG NÉM (16 CÂU)

Theo trục Ox ta có BÀI 12: CHUYỂN ĐỘNG NÉM (16 CÂU)

a. Khi quả bóng bay tới A thì: xA = d BÀI 12: CHUYỂN ĐỘNG NÉM (16 CÂU)v0cos(53).2,2 = 24 => v0 = 18 m/s


BÀI 12: CHUYỂN ĐỘNG NÉM (16 CÂU)BÀI 12: CHUYỂN ĐỘNG NÉM (16 CÂU)

Câu 2: Một vận động viên quần vợt đang giao một quả bóng theo phương ngang. Quả bóng được đánh đi ở độ cao 2,5 m và đánh và cách lưới theo phương ngang một đoạn 15 m, lưới có chiều cao 0,9 m.

a. Hỏi tốc độ ban đầu tối thiểu của quả bóng là bao nhiêu thì nó qua được lưới?

b. Quả bóng sẽ chạm đất ở đâu nếu nó vừa lọt qua được lưới sẽ là tốt nhất nếu quả bóng rơi cách lưới trong vòng 7 m?

BÀI 12: CHUYỂN ĐỘNG NÉM (16 CÂU)

Trả lời:

Chọn hệ quy chiếu như hình vẽ

BÀI 12: CHUYỂN ĐỘNG NÉM (16 CÂU)

Theo phương Ox ta có BÀI 12: CHUYỂN ĐỘNG NÉM (16 CÂU) (1)

Theo phương Oy ta có BÀI 12: CHUYỂN ĐỘNG NÉM (16 CÂU) (2)

Thay (1) vào (2) ta được BÀI 12: CHUYỂN ĐỘNG NÉM (16 CÂU)

Để bóng có thể qua được lưới thì tại A ta có x = 15m và y BÀI 12: CHUYỂN ĐỘNG NÉM (16 CÂU)

Thay vào phương trình (3) ta được

BÀI 12: CHUYỂN ĐỘNG NÉM (16 CÂU)

Tốc độ tối thiểu là 26,25m/s

b. Khi quả bóng chạm đất thì y = 2,5m thay vào (3) ta được

BÀI 12: CHUYỂN ĐỘNG NÉM (16 CÂU) => x = 18,75m

Vậy quả bóng rơi cách lưới là BÀI 12: CHUYỂN ĐỘNG NÉM (16 CÂU)

Câu 3: Một đứa trẻ đang ngồi trong một toa xe chuyển động trên đường thẳng với vận tốc không đổi là 5 m/s. Đứa trẻ ném một quả bóng theo phương thẳng đứng với vận tốc 5 m/s so với toa xe. Hỏi sau bao lâu quả bóng rơi trở lại toa xe và quãng đường toa xe đi được trong thời gian đó? Bỏ qua sức cản không khí lấy g bằng 10 m/s².

BÀI 12: CHUYỂN ĐỘNG NÉM (16 CÂU)

Trả lời:

BÀI 12: CHUYỂN ĐỘNG NÉM (16 CÂU)

Câu 4: Một vận động viên nhảy cao đã nhảy từ một bờ sông này qua bên sông kia như hình vẽ. Hỏi vận động viên phải nhảy với vận tốc ban đầu tối thiểu bằng bao nhiêu để có thể qua được bờ bên kia? Lấy g = 10 m/s², bỏ qua lực cản không khí.

BÀI 12: CHUYỂN ĐỘNG NÉM (16 CÂU)

Trả lời:

Chọn hệ quy chiếu như hình vẽ

BÀI 12: CHUYỂN ĐỘNG NÉM (16 CÂU)

Theo trục Ox ta có:

BÀI 12: CHUYỂN ĐỘNG NÉM (16 CÂU)

Theo trục Oy ta có:

BÀI 12: CHUYỂN ĐỘNG NÉM (16 CÂU)

Thay (1) vào (2) ta được

BÀI 12: CHUYỂN ĐỘNG NÉM (16 CÂU)

Giả sử vận động viên tiếp đất ở bờ bên kia tại A (10,0) thay vào (3) ta có

BÀI 12: CHUYỂN ĐỘNG NÉM (16 CÂU)

Vậy vận tốc tối thiểu mà vận động viên phải đạt được để có thể nhảy qua là BÀI 12: CHUYỂN ĐỘNG NÉM (16 CÂU)