Bài tập củng cố Vật lí 11 kết nối: bài 5 Động năng - thế năng - sự chuyển hóa năng lượng trong dao động điều hòa

Bài tập củng cố môn Vật lí 11 kết nối tri thức: Bài 5 Động năng - thế năng - sự chuyển hóa năng lượng trong dao động điều hòa. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG

BÀI 5: ĐỘNG NĂNG – THẾ NĂNG – SỰ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG TRONG DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA

1. NHẬN BIẾT

Câu 1: Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ và lò xo nhẹ có độ cứng k, đang dao động điều hòa. Mốc thế năng tại vị trí cân bằng. Biểu thức thế năng của con lắc ở li độ x là?

Trả lời:

Thế năng của con lắc tại li độ x

Et = CHƯƠNG I: DAO ĐỘNGkx2.

Câu 2: Một con lắc lò xo có khối lượng vật nhỏ là m dao động điều hòa theo phương ngang với phương trình x = Acos(ωt). Mốc tính thế năng ở vị trí cân bằng. Cơ năng của con lắc là?

Trả lời:

Cơ năng của con lắc là: CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG2A2

Câu 3: Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng m gắn với một lò xo nhẹ có độ cứng k. Con lắc này có tần số dao động riêng là?

Trả lời:

Con lắc này có tần số dao động riêng là: f = CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG

Câu 4: Con lắc đơn gồm vật nặng khối lượng m treo vào sợi dây tại nơi có gia tốc trọng trường g, dao động điều hoà với chu kỳ T phụ thuộc vào?

Trả lời:

Con lắc đơn gồm vật nặng khối lượng m treo vào sợi dây tại nơi có gia tốc trọng trường g, dao động điều hoà với chu kỳ T phụ thuộc vào l và g.

Câu 5: Con lắc đơn chiều dài l dao động điều hoà với chu kỳ?

Trả lời:

Con lắc đơn chiều dài l dao động điều hoà với chu kỳ T = 2CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG

Câu 6: Con lắc đơn dao động điều hoà, khi tăng chiều dài của con lắc lên 4 lần thì tần số dao động của con lắc thay đổi như thế nào?

Trả lời:

Con lắc đơn dao động điều hoà, khi tăng chiều dài của con lắc lên 4 lần thì tần số dao động của con lắc giảm đi 2 lần.

2. THÔNG HIỂU

Câu 1: Một vật nhỏ khối lượng 100 g dao động theo phương trình x = 8cos10t (x tính bằng cm, t tính bằng s). Động năng cực đại của vật bằng?

Trả lời:

W = CHƯƠNG I: DAO ĐỘNGmw2A2 = CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG.0,1.102.0,082 = 0,032J = 32mJ

Câu 2: Một vật nặng treo vào một lò xo làm lò xo giãn ra 0,8 cm. Lấy g = 10 m/s2. Chu kỳ dao động của vật là?

Trả lời:

Sử dụng công thức chu kì dao động của con lắc lò xo

T = 2CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG = 2CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG = 0,18s

Câu 3: Con lắc lò xo dao động điều hoà, khi tăng khối lượng của vật lên 4 lần thì tần số dao động của vật thay đổi như thế nào?

Trả lời:

F = CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG → f t l nghch vi CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG

Con lắc lò xo dao động điều hoà, khi tăng khối lượng của vật lên 4 lần thì tần số dao động của vật giảm đi 2 lần.

Câu 4: Con lắc lò xo gồm vật m = 100g và lò xo k = 100 N/m. Lấy π2 = 10. Dao động điều hoà với chu kỳ là?

Trả lời:

Ta có T = 2CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG = 0,2s

Câu 5: Một con lắc lò xo dao động điều hoà với chu kỳ T = 0,5 s, khối lượng của quả nặng là m = 400g. Lấy π2 = 10. Độ cứng của lò xo là?

Trả lời:

Độ cứng của lò xo: k = CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG = CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG = 32CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG

3. VẬN DỤNG

Câu 1: Một con lắc lò xo gồm vật nặng khối lượng 0,4 kg gắn vào đầu lò xo có độ cứng 40 N/m. Người ta kéo quả nặng ra khỏi VTCB một đoạn 4 cm rồi thả nhẹ cho nó dao động. Cơ năng dao động của con lắc là:

Trả lời:

Kéo quả nặng ra khỏi VTCB 4 m rồi thả nhẹ => A = 4 cm = 0,04 m.

=> Cơ năng dao động của vật là : W = CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG = CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG = 3,2.10 J.

Câu 2: Một vật nhỏ khối lượng 100 g dao động điều hòa với chu kì 0,2 s và cơ năng là 0,18 J (mốc thế năng tại vị trí cân bằng). Lấy π2 = 10. Tại li độ x = 3CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG cm, tỉ số động năng và thế năng là?

Trả lời:

ơ năng: W = 0,18J

Thế năng: Wt = CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG mCHƯƠNG I: DAO ĐỘNG = CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG mCHƯƠNG I: DAO ĐỘNG = CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG. 0,1. CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG. CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG= 0,09J

Động năng: Wđ = W – Wt = 0,18 – 0,09 = 0,09 J

CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG = 1

Câu 3: Một con lắc đơn có độ dài l1 dao động với chu kỳ T1 = 0,8 s. Một con lắc đơn khác có độ dài l2 dao động với chu kỳ T1 = 0,6 s. Chu kỳ của con lắc đơn có độ dài l1 + l2 là?

Trả lời:

Chu kì con lắc đơn:

T = 2πCHƯƠNG I: DAO ĐỘNG ⇒ T~√l ⇒T2 ~ ll = l1 + l2

⇒T = CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG = CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG = 1(s).

Câu 4: Một con lắc đơn có chu kỳ dao động T = 4s, thời gian để con lắc đi từ VTCB đến vị trí có li độ cực đại là:

Trả lời:

Thời gian con lắc đi từ vị trí cân băng đến vị trí cực đại là:

t = CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG = 1s

Câu 5: Hình vẽ dưới đây là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của thế năng đàn hồi Wđh của một con lắc lò xo vào thời gian t. Khối lượng vật nặng là 400 g. Lấy π2 = 10.

Biên độ dao động là

CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG

Trả lời:

Dựa vào đồ thị ta có thế năng đàn hồi cực đại đến thời điểm gần nhất thế năng đàn hồi cực tiểu tương ứng là:

CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG

4. VẬN DỤNG CAO

Câu 1: Một con lắc lò xo gồm một vật nhỏ và lò xo có độ cứng 20 N/m dao động điều hòa với chu kì 2 s. Khi pha dao động là CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG thì vận tốc của vật là v = − 20CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG cm/s. Lấy π2 = 10. Khi vật qua vị trí có li độ x = 3π cm thì động năng của con lắc là?

Trả lời:

PT dao động có dạng: x = Acos(ωt + φ)

Khi pha của dao động là CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG -> x = Acos(CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG) ⇒ vật qua VTCB -> tốc độ cực đại của vật là vmax = 20√3 cm/s

Mặt khác:

vmax = CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG = CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG A -> A = CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG vmax = CHƯƠNG I: DAO ĐỘNGcm

Khi li độ x = 3π cm thì động năngcủa vật

Wđ = W – Wt = CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG

= CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG = 0,03J

Câu 2: Hai con lắc lò xo giống hệt nhau đặt trên cùng mặt phẳng nằm ngang. Con lắc thứ nhất và con lắc thứ hai dao động điều hòa cùng pha với biên độ lần lượt là 3A và A. Chọn mốc thế năng của mỗi con lắc tại vị trí cân bằng của nó. Khi động năng của con lắc thứ nhất là 0,72 J thì thế năng của con lắc thứ hai là 0,24 J. Khi thế năng của con lắc thứ nhất là 0,09 J thì động năng của con lắc thứ hai là?

Trả lời:

Hai con lắc lò xo giống hệt nhau nên chúng có cùng khối lượng m và độ cứng k

Cơ năng của hai con lắc lần lượt là

CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG => CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG= 9CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG (1)

Thế năng của hai con lắc lần lượt là:

CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG= CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG; CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG= CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG

Do hai dao động cùng chu kì và cùng pha nên

CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG= 9 => CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG = 9CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG (2)

Khi Wđ1 = 0,72 J thì Wt2 = 0,24 J

  • CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG = 9CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG = 9.0,24 = 2,16J
  • CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG = Wđ1 + Wt2 = 2,88J

Từ (1) tính được CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG = CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG = 0,32J

Khi CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG = 0,09J => CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG = 0,01J

  • CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG = CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG - CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG = 0,32 – 0,01 = 0,31 (J).

Câu 3: Một con lắc lò xo đang dao động điều hòa. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của động năng Wd của con lắc theo thời gian t. Biết t3 – t2 = 0,25 s. Giá trị của t4 – t1 là?

CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG

Trả lời:

Từ đồ thị, ta có:

CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG

  • CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG
  • CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG

=> Biểu diễn các vị trí tương ứng trên hình tròn, ta thu được:

CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG

t3 – t2 = CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG = 0.25s

  • T = 2
  • t4 – t1 = 0,25T = 0,5s

Câu 4: Một chất điểm dao động điều hòa. Khi vừa rời khỏi vị trí cân bằng một đoạn a thì động năng của chất điểm giảm liên tục đến 5,208 mJ. Tiếp tục đi thêm một đoạn 2a thì động năng giảm liên tục đến 3,608 mJ. Nếu tiếp tục đi thêm một đoạn 3a thì động năng của chất điểm là?

Trả lời:

Ta có CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG = 1− CHƯƠNG I: DAO ĐỘNGCHƯƠNG I: DAO ĐỘNG + CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG = 1

Theo giả thuyết bài toán, ta có:

CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG

→ Khi chất điểm đi được 6a → |x| = 2A − 6CHƯƠNG I: DAO ĐỘNGA = CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG

+ Tương tự như vậy, khi vật đi thêm một đoạn 3a nữa thì

Ed = E [1-CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG] = 5,408 [1-CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG] = 1,536 mJ.

Câu 5: Một con lắc đơn gồm quả cầu nhỏ khối lượng m treo vào sợi dây có chiều dài l = 40 cm. Bỏ qua sức cản không khí. Đưa con lắc lệch khỏi phương thẳng đứng góc α0 = 0,15 rad rồi thả nhẹ, quả cầu dao động điều hòa. Quãng đường cực đại mà quả cầu đi được trong khoảng thời gian 2CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG là?

Trả lời:

Biên độ cong: S0 = α0 l = 0,15.40 = 6 cm

Có: Δt = CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG = CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG + CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG

+ Với khoảng thời gian CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG vật luôn đi được quãng đường là 2S0

+ Với khoảng thời gian CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG vật đi được quãng đường lớn nhất khi nó di chuyển gần VTCB. Góc quét được: φCHƯƠNG I: DAO ĐỘNG = ω⋅CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG = CHƯƠNG I: DAO ĐỘNGCHƯƠNG I: DAO ĐỘNG = CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG

Biểu diễn trên VTLG ta có:

CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG

Từ hình vẽ ta tính được quãng đường cực đại mà quả cầu đi được trong

S = 2S0 + S0 = 3S0 = 3.6 = 18 cm