Hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) nêu nhận xét về một nhân vật/ chi tiết trong một truyện thơ đã để lại cho bạn ấn tượng sâu sắc nhất.

Tổng hợp những bài văn, đoạn văn hay nhất trong chương trình học của Ngữ văn 11 chân trời sáng tạo. Phần tổng hợp dưới đây là ngữ liệu tham khảo giúp học sinh biết cách tìm ý, diễn đạt câu văn, chắt lọc từ ngữ và hình thành ý tưởng trong quá trình làm bài. Mời các em cùng tham khảo: Hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) nêu nhận xét về một nhân vật/ chi tiết trong một truyện thơ đã để lại cho bạn ấn tượng sâu sắc nhất.

Nội dung chi tiết

Đề bài: Hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) nêu nhận xét về một nhân vật/ chi tiết trong một truyện thơ đã để lại cho bạn ấn tượng sâu sắc nhất.

Bài tham khảo 1:

Thị Mầu là một nhân vật nữ nổi bật, khác biệt với những người phụ nữ trong xã hội xưa nhờ vào cá tính mạnh mẽ của mình. Dù hành động của Thị Mầu có thể bị coi là đúng hay sai, chúng vẫn phản ánh khát khao và sự đấu tranh của nhiều phụ nữ trong xã hội xưa cũng như trong bất kỳ thời đại nào. Thị Mầu không chỉ là một nhân vật đáng thương mà còn đáng được thông cảm. Cô dám sống thật với cảm xúc của mình, dám yêu và hành động để phá vỡ những ràng buộc của chế độ cũ, nơi đã kìm hãm sự thể hiện của phụ nữ và chôn vùi cuộc đời họ bằng đủ mọi hình thức. Mặc dù Thị Mầu xuất thân từ gia đình khá giả và có nhiều khuyết điểm, số phận của cô cũng như Thị Kính và nhiều người phụ nữ khác đều đầy bế tắc và thiếu lối thoát.

Bài tham khảo 2:

Đoạn trích "Lời tiễn dặn" đã vẽ nên bức tranh tâm trạng đầy biến động của chàng trai khi tiễn người yêu về nhà chồng. Nỗi đau khổ, xót xa hiện rõ qua từng câu thơ, từng lời dặn dò. Chàng trai vẫn dành trọn vẹn tình cảm cho người con gái ấy, thể hiện qua cách gọi âu yếm "người đẹp anh yêu", khẳng định tình yêu nồng nàn, thắm thiết. Tâm trạng chàng trai càng thêm da diết khi anh thực hiện những cử chỉ níu kéo những giây phút cuối cùng bên người mình yêu. Khao khát được ngồi lại, âu yếm, nựng con của người con gái ấy như minh chứng cho mong muốn được gắn bó, được cùng nhau vun đắp tổ ấm. Tuy nhiên, hoàn cảnh trớ trêu buộc chàng trai phải dằn lòng, nuốt lệ quay trở về. Hành động này xuất phát từ tình yêu cao cả, vị tha, sẵn sàng hy sinh hạnh phúc cá nhân để người con gái được hạnh phúc. Chàng trai đã đặt tình yêu lên trên tất cả, chấp nhận đánh đổi mọi thứ để người mình yêu được trọn vẹn. Qua đó, ta cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn của chàng trai: thủy chung, son sắt, giàu lòng vị tha. Hình ảnh chàng trai trong "Lời tiễn dặn" mãi là biểu tượng cho tình yêu cao đẹp, khiến người đọc xúc động và trân trọng.

Bài tham khảo 3:

Bài thơ “Mây và sóng” của Ta-go đã gợi ra cho người đọc cảm nhận sâu sắc về tình mẫu tử thiêng liêng. Tác giả đã xây dựng những cuộc trò chuyện vô cùng thú vị, hấp dẫn. Em bé trong bài thơ được mời gọi đến thế giới kỳ diệu ở “trên mây” và “trong sóng”. Với sự hiếu kỳ của một đứa trẻ, em đã cất tiếng hỏi: “Nhưng làm thế nào mình lên đó được?”, “Nhưng làm thế nào mình ra ngoài đó được?”. Nhưng khi em bé nhớ đến mẹ vẫn luôn chờ đợi mình ở nhà, em đã từng chối đầy kiên quyết: “Làm sao có thể rời mẹ mà đến được?”, “Làm sao có thể rời mẹ mà đi được?”. Niềm hạnh phúc của em là được ở bên cạnh mẹ mặc dù thế giới ngoài kia nhiều hấp dẫn. Để rồi, em bé đã sáng tạo ra những trò chơi còn thú vị hơn của những người “trên mây” và “trong sóng”. Trong trò chơi đó, em sẽ là mây, là sóng tinh nghịch nô đùa; còn mẹ sẽ là vầng trăng, là bờ biển dịu hiền, ôm ấp và che chở con. Từ đó, chúng ta đã hiểu hơn về tình cảm mẫu tử đẹp đẽ.

Bài tham khảo 4:

Trong tác phẩm “Lời tiễn dặn”, diễn biến tâm trạng của chàng trai trên đường tiễn người yêu về nhà chồng đã để lại cho người đọc ấn tượng sâu sắc. Đưa tiễn người yêu về nhà chồng, chàng trai vô cùng đau khổ, xót xa. Chàng trai vẫn dành rất nhiều tình cảm cho cô gái. Điều này thể hiện qua cách gọi cô gái của chàng trai là “người đẹp anh yêu”, khẳng định tình yêu dành cho cô gái vẫn vô cùng thắm thiết. Lúc đưa tiễn chàng trai có nhiều cử chỉ, hành động như muốn níu kéo những phút giây cuối cùng được ở bên cạnh người yêu, muốn ngồi lại, âu yếm chị, nựng con của chị… Chàng trai dặn dò người mình yêu đôi câu rồi nặng nề quay trở về. Qua hành động ấy ta thấy được tình yêu cao cả đến nhường nào của anh đối với cô gái, bỏ qua tất cả để đến với chị bằng tấm lòng chân thành, thật đáng ngợi ca.

Bài tham khảo 5:

Thị Mầu là người con gái có cá tính riêng, dám vượt qua khuôn khổ vốn có của Nho Giáo để bày tỏ và thể hiện mình, Thị Mầu như đại diện cho bao nỗi khát vọng của người phụ nữ xưa. Tuy những hành động của Mầu trong chùa là điều không nên làm nhưng bởi sự hối thúc, khao khát của tình yêu mà lí trí bị lu mờ. Nhân vật Thị Mầu trong chèo cổ biểu hiện cho một phẩm chất khác của người phụ nữ Việt Nam đó là khát khao yêu đương. Đây là quyền cơ bản của người phụ nữ nói riêng và con người nói chung. Khi lớn lên phải được tự do tìm hiểu, yêu đương và phải lấy người mình yêu. Nhưng đối lập với quyền ấy trong xã hội phong kiến là một lớp sơn đạo đức giả tạo của chế độ hà khắc để trói buộc bao người phụ nữ phải tuân theo “tam tòng” , “cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy” chứ không được lựa chọn tình yêu và hạnh phúc của riêng mình. Cô ý thức tự do trong tình yêu bộc lộ ở lời nhủ mình và khuyên chị em chớ nghe họ hàng. Thị Mầu là con người của nghệ thuật.

Bài tham khảo 6:

Nhân vật Lục Vân Tiên - người anh hùng chiến đấu vì nghĩa, văn võ song toàn do nhà nho mù lòa Nguyễn Đình Chiểu sáng tác đã để lại trong lòng người đọc một cái nhìn tốt đẹp về giá trị nhân đạo, một quan niệm sống nhân nghĩa cao đẹp. Đoạn trích là một trong những đoạn thơ hay nhất của tác phẩm, tiêu biểu cho bút pháp tự sư của Nguyễn Đình Chiểu. Nhân vật Lục Vân Tiên được khắc hoạ thành mẫu người anh hùng lý tưởng tuyệt đẹp :giàu lòng thương người, dũng cảm và nghĩa hiệp. Bản tính anh hùng nghĩa hiệp là đức tính tốt đẹp nhất của Vân Tiên. Dưới ngòi bút của Nguyễn Đình Chiểu, nhân vật Lục Vân Tiên mang cốt cách của tráng sỹ thời loạn, coi cái chết nhẹ tựa lông hồng, trọng nghĩa khinh tài, sống và hành động theo phương châm : “Giữa đường dẫu thấy bất bằng mà tha ”. Dẫu còn bị ảnh hưởng bởi quan niệm phong kiến “nam nữ thụ thụ bất thân ” song ngôn ngữ, cử chỉ, hành động của chàng rất đẹp, rất anh hùng. Lòng thương người, chí quả cảm và tinh thần vị nghĩa của chàng đậm màu sắc đạo lý của dân tộc ta. Bằng giọng thơ phóng khoáng và ngôn từ bình dị, đoạn trích đã hoàn thiện một cách xuất sắc hình ảnh chàng Lục Vân Tiên anh hùng, nghĩa hiệp. Có thể nói, Lục Vân Tiên đúng là nhân vật lí tưởng mà Nguyễn Đình Chiểu muốn gửi gắm ước mơ, khát vọng cứu nước giúp đời của mình. Đọc thơ càng thêm trân trọng vẻ đẹp tâm hồn của nhà nho yêu nước, yêu đạo lý mà người dân Nam Bộ vẫn trìu mến gọi là Đồ Chiểu.

Bài tham khảo 7:

Trong Truyện Kiều, ta dường như không thấy được Nguyễn Du miêu tả một cách tỉ mỉ và cụ thể về vẻ đẹp của Thúy Vân nhưng ta vẫn khắc họa được nhan sắc ấy vẫn đẹp tuyệt trần. Mọi người vẫn luôn ghi nhớ Thúy Vân trở thành điểm tựa để Nguyễn Du đặt đòn bẩy mà nâng nâng nhan sắc Thúy Kiều thêm phần tuyệt vời. Nhưng vẻ đẹp được xây dựng bởi những từ “trang trọng”, “đầy đặn”, “nở nang”, “đoan trang”, “mây thua”, “tuyết nhường” thật sự đã rất đẹp rồi. Vẻ đẹp ấy luôn tạo cho người xung quanh một tình cảm trân trọng, yêu mến, độ lượng. Thuý Vân hiện lên trong câu thơ của Nguyễn Du quả là rất đẹp! Không chỉ đẹp ở “khuôn trăng” “nét ngài”, ở “nước tóc” “màu da” mà còn nụ cười, lời nói và dáng vẻ. Chính cái vẻ đẹp hình thức và đức hạnh ấy đã khiến cho “mây thua” và “tuyết nhường”. Nghĩa là vẻ đẹp của Thuý Vân vượt lên trên cả vẻ đẹp của thiên nhiên, được thiên nhiên ban tặng, chấp nhận... Một người con gái đẹp như vậy, người ta thường nghĩ đến hạnh phúc, đến một cuộc sống ấm áp, êm đềm.

Bài tham khảo 8:

Trong đoạn trích “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga”, nhân vật Lục Vân Tiên được phác họa thành mẫu người anh hùng lý tưởng tuyệt đẹp, vừa giàu lòng thương, vừa hào hiệp, dũng cảm, sẵn sàng xả thân vì việc nghĩa mà không hề tính toán. Hình ảnh Lục Vân Tiên được xây dựng theo mô típ quen thuộc của truyện Nôm truyền thống: một chàng trai tài giỏi cứu một cô gái thoát khỏi tình huống hiểm nghèo rồi từ nhân nghĩa dẫn đến tình yêu.Mô típ kết cấu đó thể hiện mong ước của tác giả và người dân trong thời buổi nhiễu nhương, loạn lạc, nhân dân trông chờ vào những người tài đức, dám đưa tay cứu nạn giúp đời. Lục Vân Tiên là nhân vật lí tưởng của tác phẩm, thể hiện ước mơ của tác giả về người anh hùng trong cuộc sống đương thời. Chàng vừa tròn 16 tuổi, lòng đầy hăm hở bước vào đời, muốn lập công danh, giúp đời, giúp người. Gặp bọn cướp phong lai là thử thách đầu tiên, cũng là cơ hội để chàng bộc lộ phẩm chất anh hùng.Lòng thương người là đức hạnh tốt đẹp của Lục Vân Tiên. Thông qua thái độ của Lục Vân Tiên, Nguyễn Đình Chiểu khẳng định một lẽ sống cao đẹp của người anh hùng thời xưa, đề cao tinh thần nghĩa hiệp, hành động hướng tới nhân nghĩa, coi việc nghĩa ở đời là trách nhiệm cao cả, thiêng liêng.Hình tượng Lục Vân Tiên được khắc họa qua hành động, cử chỉ, lời nói. Tác giả đặt nhân vật vào hành động cụ thể để nhân vật bộc lộ tính cách, tình cảm của mình. Từ cử chỉ, hành động, ngôn ngữ của Vân Tiên đều rất đẹp, mang phong thái của anh hùng thời xưa. Chiến công của Vân Tiên mãi mãi là bài ca hùng tráng để khích lệ, động viên mỗi con người vô tư, hào hiệp xả thân vì nghĩa. Hình tượng người anh hùng ấy là tấm lòng nhân nghĩa mà nhà thơ Nguyễn đình Chiểu để lại cho đời sau.