Giáo án Công nghệ 5 kết nối: Bài 2 Nhà sáng chế
Giáo án Công nghệ 5 kết nối tri thức: Bài 2 Nhà sáng chế. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2: NHÀ SÁNG CHẾ
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được vai trò của sáng chế trong đời sống và sự phát triển của công nghệ.
- Tóm tắt được thông tin về một số nhà sáng chế nổi bật trong lịch sử loài người.
- Nêu được lịch sử sáng chế ra sản phẩm công nghệ tiêu biểu.
- Nêu được một số đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: HS được khuyến khích tìm hiểu về vai trò các sáng chế được sử dụng trong gia đình và đời sống; thông tin các nhà sáng chế khác trong lịch sử loài người.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS trả lời, tương tác với GV để lĩnh hội tri thức và biết phối hợp, làm việc với bạn bè để giải quyết các nhiệm vụ nhóm được giao trong tiết học.
- Năng lực giải quyết tình huống và sáng tạo: HS có ý tưởng cải tiến sản phẩm phù hợp với nhu cầu, mục đích sử dụng.
Năng công nghệ:
- Nhận thức công nghệ: Hiểu và nhận thức được vai trò của sáng chế trong đời sống và sự phát triển của công nghệ; Tóm tắt được thông tin về một số nhà sáng chế nổi bật trong lịch sử loài người.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
- Trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng các nhà sáng chế, trân trọng các sáng chế mà họ đóng góp cho xã hội.
- Trung thực: HS thật thà, ngay thẳng trong việc đánh giá và tự đánh giá; HS mạnh dạn nói lên ý tưởng, suy nghĩ của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đối với giáo viên:
- Giáo án, SGK Công nghệ 5.
- Máy tính, máy chiếu.
- Tranh ảnh, hình vẽ các sáng chế có trong bài học.
- Phiếu học tập.
2. Đối với học sinh:
- SGK Công nghệ 5.
- VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN | HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH | ||||||||||
| TIẾT 1 | |||||||||||
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập; HS nhận thức đầy đủ về vấn đề cần giải quyết và ý nghĩa của tiết học đầu tiên trong bài “Nhà sáng chế” lẫn mục tiêu cần đạt được. b. Cách tiến hành: - GV phổ biến luật chơi: + GV có một chiếc hộp bên trong chứa các sản phẩm công nghệ/sáng chế (cuộn giấy vệ sinh/điện thoại/bút chì/bóng đèn,...) và có khoét lỗ phía trên để HS có thể luồn tay qua. + HS giơ tay lên bục giảng, thò tay qua hộp (không nhìn), sờ vào đồ vật bí ẩn được giấu bên trong và đoán đó là cái gì. - GV tổ chức trò chơi, mời 5 – 6 HS lên đoán đồ vật bí ẩn. - Sau khi chơi trò chơi, GV dẫn dắt HS vào bài mới: Những đồ vật các em đã đoán được là những sáng chế trong đời sống của chúng ta. Để hiểu rõ về vai trò của sáng chế, lớp chúng mình hãy cùng đến với Bài 2 – Nhà sáng chế - Tiết 1. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. VAI TRÒ CỦA SÁNG CHẾ a. Mục tiêu: HS nêu được vai trò của sáng chế trong đời sống và sự phát triển của công nghệ. b. Cách tiến hành: Hoạt động khám phá - GV chia lớp thành các nhóm 4, yêu cầu HS thảo luận hoàn thành nhiệm vụ sau vào phiếu học tập: Quan sát Hình 1 và cho biết các sáng chế dưới đây có vai trò như thế nào trong đời sống.
- GV mời đại diện 2 nhóm trình bày kết quả hoàn thành phiếu học tập. Các nhóm khác chú ý lắng nghe để nhận xét và bổ sung.
- GV nhận xét và chốt kiến thức: Sáng chế góp phần tạo ra sản phẩm mới, cải tiến sản phẩm, thúc đẩy sự phát triển của công nghệ, giúp đời sống con người tiện nghi và văn minh hơn. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: HS củng cố lại những kiến thức ở hoạt động khám phá. b. Cách tiến hành: - GV treo giấy A0 đã vẽ hình cái cây không có lá và phát cho mỗi HS 1 note ghi chú hình lá cây.
- GV yêu cầu HS: Viết 1 sáng chế mà em biết và công dụng của chúng trong đời sống trên note ghi chú hình chiếc lá. - GV lấy ví dụ: Bút chì – dùng để viết, lưu trữ thông tin. - GV mời HS lần lượt dính tờ note vừa ghi lên giấy A0 trên bảng lớp. - GV tổng hợp câu trả lời của HS và nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời tốt. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học về vai trò của sáng chế trong đời sống. b. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS tìm hiểu, thiết kế poster cải tiến một sáng chế mà em yêu thích và trình bày đơn giản ra giấy A4 theo một số gợi ý: + Tên sáng chế. + Nhà sáng chế phát minh sáng chế đó. + Công dụng của sáng chế đó. + Ý tưởng cải tiến sáng chế (ưu điểm/điểm mới của sáng chế đó). + Hình vẽ minh họa đơn giản. .... - GV nêu hình thức đánh giá: Trong hoạt động khởi đầu tiết học sau, các poster đã thiết kế sẽ được treo lên xung quanh lớp học và tiến hành bình chọn ra ý tưởng cải tiến được yêu thích nhất. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học theo nội dung Em đã học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Về nhà tìm hiểu thông tin một số nhà sáng chế nổi bật trong lịch sử loài người. |
- HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi.
- HS xung phong lên bảng đoán đồ vật.
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài.
- HS hoàn thành phiếu học tập theo nhóm.
- HS trình bày:
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS nhận note ghi chú hình lá cây.
- HS thực hiện yêu cầu.
- HS lắng nghe.
- HS dính tờ note lên giấy A0.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe hướng dẫn.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe và thực hiện. - HS lắng nghe và chuẩn bị cho tiết học sau. | ||||||||||
| TIẾT 2 | |||||||||||
| HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN | HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH | ||||||||||
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: HS nhận thức đầy đủ về vấn đề cần giải quyết và ý nghĩa của tiết học thứ hai trong bài “Nhà sáng chế” lẫn mục tiêu cần đạt được. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi khởi động: + GV sẽ đưa chai nước cho một HS bất kì trong lớp và bật nhạc, khi tiếng nhạc vang lên, HS sẽ lập tức truyền chai nước ấy cho một HS khác kế bên (có thể là ở bên cạnh hoặc ở trên/dưới). + Cứ thực hiện như thế cho đến khi không còn tiếng nhạc, HS nào giữ chai nước sẽ phải đứng lên kể tên 2 sáng chế có trong cuộc sống mà em biết. - Sau khi có 4 – 5 HS đứng lên kể tên các sáng chế, GV đặt câu hỏi: Vậy các em có biết ai là người làm ra các sáng chế ấy không? - GV dẫn dắt vào bài học mới: Các nhà sáng chế là người tạo ra các sáng chế, giúp cho cuộc sống chúng ta tiện nghi và văn minh hơn. Để biết thông tin về một số nhà sáng chế tiêu biểu trong lịch sử chúng ta sẽ tìm hiểu bài học hôm nay Bài 2 – Nhà sáng chế – Tiết 2. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 2. MỘT SỐ NHÀ SÁNG CHẾ TIÊU BIỂU TRONG LỊCH SỬ a. Mục tiêu: HS tìm hiểu được các thông tin cơ bản về một số nhà sáng chế tiêu biểu. b. Cách tiến hành: Hoạt động khám phá 1 - GV yêu cầu HS: Quan sát Hình 3, ghép tên nhà sáng chế và sáng chế của họ cho phù hợp.
- GV mời 3 HS nối tên các nhà sáng chế với sáng chế của họ. Các HS khác lắng nghe và nhận xét.
- GV nhận xét và chốt đáp án. Hoạt động khám phá 2 - GV phát phiếu học tập, phân công HS trong mỗi tổ sẽ hoàn thành tiểu sử của 1 nhà sáng chế trong 5 phút: + Tổ 1 – Giêm Oát. + Tổ 2 – Tô-mát Ê-đi-xơn. + Tổ 3 – A-lếch-xan-đơ Gra-ham-beo. + Tổ 4 – Các Ben. - Sau 5 phút, GV mời đại diện mỗi tổ 1 bạn lên trình bày kết quả, mỗi HS sẽ có 2 phút trình bày. - GV nhận xét, chốt lại đáp án. Hoạt động khám phá 3 - GV: Vậy là vừa rồi chúng ta vừa được học về 4 nhà sáng chế tiêu biểu lần lượt là Giêm Oát, Tô-Mát Ê-đi-xơn,A-lếch-xan-đơ, Gra-ham Beo và Các Ben. Để kiểm tra xem các em có thể ghi nhớ được chính xác các sáng chế tiêu biểu với năm họ được cấp bằng sáng chế tiêu biểu với năm họ được cấp bằng sáng chế hay không thì các em hãy nhanh chóng hoàn thiện bài tập số 2 trong phiếu học tập nhé! - Sau 3 phút, GV cho HS đổi chéo bài với bạn bên cạnh để chấm chéo. - GV chốt lại đáp án, kết luận: Trong lịch sử, có một số nhà sáng chế tiêu biểu góp phần thay đổi xã hội loài người với các sáng chế của họ. Có thể kể đến như: Giêm Oát với động cơ hơi nước (1784), A-lếch-xan-đơ Gra-ham Beo với điện thoại (1876) , Tô-mát Ê-đi-xơn với bóng đèn sợi đốt (1879), Các Ben với ô tô (1886),... 3. ĐỨC TÍNH CẦN CÓ CỦA NHÀ SÁNG CHẾ a. Mục tiêu: HS nêu được một số đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thực hiện: Lựa chọn những thẻ mô tả đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế trong các thẻ dưới đây.
- GV mời đại diện 1 HS trình bày. Các HS khác lắng nghe và nhận xét.
- GV nhận xét và kết luận: Nhà sáng chế thường có những đức tính như: ham tìm tòi, học hỏi, tò mò khoa học, chịu khó quan sát, có sự kiên trì, nhẫn nại, không ngại khó khăn, vất vả, không sợ thất bại,... |
- HS lắng nghe luật chơi và tham gia trò chơi.
- HS trả lời: Nhà sáng chế là người làm ra các sáng chế.
- HS lắng nghe, ghi tên bài mới.
- HS quan sát hình, thực hiện yêu cầu.
- HS trình bày: + Giêm Oát (1736 – 1819) – Động cơ hơi nước được cấp bằng sáng chế 1784. + Các Ben (1844 – 1929) – Ô tô được cấp bằng sáng chế năm 1886. + A-lếch-xan-đơ Gra-ham Beo (1847 – 1922) – Điện thoại được cấp bằng sáng chế năm 1876. + Tô-mát Ê-đi-xơn (1847 – 1931) – Bóng đèn sợi đốt được cấp bằng sáng chế năm 1879. - HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và hoàn thiện phiếu học tập.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, hoàn thiện bài tập 2 trong phiếu học tập.
- HS chấm chéo bài cho bạn cùng bàn.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS nhóm đôi thực hiện nhiệm vụ.
- HS trình bày: Những thẻ mô tả đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế: Kiên trì, tò mò khoa học, chịu khó quan sát, đam mê, không ngại thất bại, sáng tạo, nghị lực, ham học hỏi. - HS lắng nghe và ghi nhớ.
| ||||||||||
---Còn tiếp---
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm công nghệ 5 kết nối tri thức
- Giáo án word công nghệ 5 kết nối tri thức
- Giáo án ppt công nghệ 5 kết nối tri thức
- Giải công nghệ 5 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập công nghệ 5 kết nối tri thức
- Lý thuyết công nghệ 5 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Công nghệ 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm câu trả lời ngắn công nghệ 5 kết nối tri thức
- Đề thi công nghệ 5 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Công nghệ 5 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Công nghệ 5 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS Công nghệ 5 kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử và địa lí 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đạo đức 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm mĩ thuật 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công nghệ 5 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn





