Giáo án Tin học 9 kết nối: Bài 11a Sử dụng hàm SUMIIF

Giáo án Tin học 9 kết nối tri thức: Bài 11a Sử dụng hàm SUMIIF. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 11a: SỬ DỤNG HÀM SUMIF (2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:

  • Hàm tính tổng theo điều kiện SUMIF trong phần mềm bảng tính.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học: Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV.

  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.

Năng lực riêng:

  • Sử dụng được hàm tính tổng theo điều kiện SUMIF trong giải quyết bài toán quản lí tài chính gia đình.

3. Phẩm chất

  • Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ, kiên trì và cẩn thận trong học và tự học.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SBT, bài trình chiếu (Slide), máy chiếu.

  • Tệp dữ liệu TaiChinhGiaDinh.xlsx tạo ra ở bài 10a được lưu trữ trên máy tính của HS.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT, vở ghi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a) Mục tiêu: Cung cấp yêu cầu cần giải quyết của bài toán tài chính gia đình để quản lí thu chi hiệu quả, tính tổng các khoản chi tiêu.

b) Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.

c) Sản phẩm: Câu trả lời dựa trên trải nghiệm cá nhân của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi:

Để quản lí tài chính gia đình hiệu quả, sau khi tính số lần thu, chi theo từng khoản mục, ta phải thực hiện tiếp bước nào?

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:

- GV mời đại diện 1 HS trình bày câu trả lời.

Gợi ý trả lời:

Để quản lí tài chính gia đình hiệu quả, sau khi tính số lần thu, chi theo từng khoản mục, ta phải tính tổng theo các khoản chi tiêu.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:

- GV nhận xét và dẫn dắt HS vào bài học mới: Trong bài học trước, các em đã sử dụng hàm đếm theo điều kiện để biết được số lần thu, chi theo từng khoản mục. Bài học ngày hôm nay sẽ hướng dẫn các em tính tổng theo các khoản chi tiêu, giúp quản lí tài chính gia đình hiệu quả, chúng ta sẽ cùng nhau đến vớiBài 11a: Sử dụng hàm SUMIF.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Hàm sumif

a. Mục tiêu: HS chủ động khám phá tìm hiểu ý nghĩa của dữ liệu đã được tổng hợp theo mỗi khoản chi, từ đó chủ động khám phá kiến thức về hàm SUMIF.

b. Nội dung: GV chia lớp thành các nhóm và giao nhiệm vụ hoạt động nhóm, HS thảo luận thực hiện các nhiệm vụ đã được gia để hình thành kiến thức bài học.

c. Sản phẩm học tập: Đáp án cho các câu hỏi trong nhiệm vụ nhóm.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoàn thành Hoạt động 1:

Tổng hợp chi tiêu theo từng khoản

Hình 11a.1 là trang tính Chi tiêu đã được bổ sung thêm cột Tổng tiền. Theo em, con số 920 ở ô H2 mang ý nghĩa gì? Công thức ở ô H2 liên quan đến những dữ liệu nào trong vùng dữ liệu A3:D10?

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, trả lời câu hỏi tìm hiểu kiến thức:

Để tính tổng số tiền theo từng khoản mục, em sử dụng hàm gì?

- GV hướng dẫn HS cách sử dụng hàm sumif

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4, thảo luận trả lời câu hỏi củng cố kiến thức:

Trong Hình 11a.3 minh hoạ dữ liệu của trang tính Thu thập. Em hãy cho biết công thức cần nhập vào ô H2 là gì?

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc nội dung mục 1 SGK tr.45- 46 , thực hiện nhiệm vụ được giao.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện một số nhóm xung phong phát biểu trả lời các câu hỏi.

- HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.

Hướng dẫn trl câu hỏi HĐ1 SGK t.45

+ Con số 920 ở Ô H2 có ý nghĩa là: tổng tiền của khoản chi Ở.

+ Công thức ở ô H2 liên quan đến những dữ liệu ở cột Số tiền D3:D10 trong vùng dữ liệu A3:D10.

Hướng dẫn trl câu hỏi củng cố kiến thức SGK tr.46

+ Công thức cần nhập vào ô H2=SUMIF($B$3:$B$8,F2,$D$3:$D$8)

Giá trị của ô H2 là tổng tiền thu nhập từ Lương.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét sản phẩm của các nhóm, đánh giá thái độ làm việc của HS trong nhóm.

Hộp kiến thức:

  • Hàm SUMIF tính tổng giá trị của những ô thoả mãn một điều kiện nào đó.

  • Công thức:

=SUMIF(range, criteria,[sum_range])

+ range: phạm vi chứa các giá trị cần kiểm tra hoặc tính tổng các giá trị nếu không có tham số sum_range.

+ criteria: điều kiện kiểm tra.

+ sum_range (tuỳ chọn): phạm vi chứa các giá trị tính tổng, nếu sum_range bị bỏ qua thì tính tổng các ô trong tham số range thoả mãn điều kiện.

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.

  1. Hàm SUMIF

- Để tính tổng số tiền theo từng khoản mục, em sử dụng hàm tính tổng theo điều kiện SUMIF.

- Có 2 dạng sử dụng hàm SUMIF.

- Công thức chung của hàm SUMIF là

=SUMIF(range, criteria,[sum_range])

Trong đó:

  • Range: phạm vi chứa các giá trị cần kiểm tra hoặc tính tổng các giá trị nếu không có tham số sum_range.

  • Criteria: điều kiện kiểm tra.

  • Sum_range (tuỳ chọn): phạm vi chứa các giá trị cần tính tổng, nếu sum_range bị bỏ qua thì tính tổng các ô trong tham số range thoả mãn ô điều kiện.

- Tại ô H2, em dùng hàm SUMIF để tính tổng khoản chi .

- Phạm vi chứa các giá trị chứa giá trị cần kiểm tra ở cột Khoản chi B3:B10.

- Điều kiện kiểm tra là tên của khoản chi .

- Phạm vi chứa các giá trị cần tính tổng ở cột Số tiềnD3:D10.

→ Công thức tại H2=SUMIF(B3:B10,”Ở”,D3:D10).

- Tên khoản chi Ở đã được lưu ở ô F2.

→công thức tại ô H2=SUMIF($B$3:$B$10,F2, $D$3:$D$10).

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Hoạt động 2: Thực hành: Sử dụng hàm SUMIF

a. Mục tiêu: HS thực hành sử dụng SUMIF trong giải thích bài toán thực tế về quản lí tài chính.

b. Nội dung: GV chia lớp thành các nhóm và giao nhiệm vụ hoạt động nhóm, HS thảo luận thực hiện các nhiệm vụ đã được gia để hình thành kiến thức bài học.

c. Sản phẩm học tập: Tổng hợp số tiền của mỗi khoản chi trong trang tính Chi tiêu

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm thực hành theo nhiệm vụ:

Sử dụng hàm SUMIF để tính tổng số tiền của mỗi khoản chi tiêu.

- GV thực hiện từng bước hướng dẫn các nhóm HS làm theo.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc mục 2 SGK tr.47, vận dụng kiến thức, kĩ năng để thảo luận và thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.

- GV quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của các nhóm; hướng dẫn, định hướng (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm.

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.

2. Thực hành: sử dụng hàm SUMIF

a) Tính tổng số tiền của mỗi khoản chi trong trang tính Chi tiêu

- Mở tệp bảng tính TaiChinhGiaDinh.xlsx, chọn trang tính Chi tiêu.

- Tại ô H2, nhập công thức =SUMIF($B$3:$B$10,F2,$D$3:$D$10) để tính tổng số tiền của mồi khoản chi Ở.

- Sao chép công thức trong ô H2 sang các ô từ H3 đến H10 để tính tổng số tiền của mỗi khoản chi còn lại.

- Lưu tệp.

b) Tính tổng số tiền của mỗi khoản thu trong trang tính Thu nhập.

- Chọn trang tính Thu nhập.

- Tại ô H2, nhập công thức =SUMIF($B$:$B$8,F2,$D$3:$D$8) để tính tổng tiền của khoản thu từ Lương.

- Sao chép công thức trong ô H2 sang các ô từ H3 đến H6 để tính tổng tiền cho các khoản thu còn lại.

- Lưu tệp.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức về sử dụng hàm sumif.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để thực hiện các nhiệm vụ luyện tập.

c. Sản phẩm học tập: Đáp án cho nhiệm vụ A, nhiệm vụ B.

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu cá nhân HS hoàn thành nhiệm vụ luyện tập:

* Nhiệm vụ A: (có thể thực hiện ngoài giờ lên lớp)

Em hãy bổ sung thêm một số dòng dữ liệu thu, chi vào cuối phần dữ liệu của hai trang tính Thu nhập và Chi tiêu. Hãy điều chỉnh công thức SUMIF ở cột H để kết quả tổng tiền của mỗi khoản thu, chi được chính xác.

* Nhiệm vụ B: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm sau:

Câu 1: Hàm nào trong Excel dùng để tính tổng giá trị của những ô thỏa mãn một điều kiện nào đó?

A. SUM.

B. COUNTIF.

C. IF.

D. SUMIF.

Câu 2: Công thức chung của hàm SUMIF là

A. =SUMIF(criteria, [sum_range], range).

B. =SUMIF(range, [sum_range], criteria).

C. =SUMIF(range, criteria, [sum_range]).

D. =SUMIF(criteria, range, [sum_range]).

Câu 3: Trong công thức chung của SUMIF, tham số range có ý nghĩa gì?

A. Phạm vi chứa các giá trị cần kiểm tra hoặc tính tổng các giá trị nếu không có tham số criteria.

B. Điều kiện kiểm tra.

C. Phạm vi chứa các giá trị cần kiểm tra hoặc tính tổng các giá trị nếu không có tham số sum_range.

D. Phạm vi chứa các giá trị cần tính tổng, nếu range bị bỏ qua thì tính tổng các ô trong tham số sum_range thoả mãn điều kiện.

Câu 4: Trong công thức chung của SUMIF, tham số sum_range có ý nghĩa gì?

A. Phạm vi chứa các giá trị cần tính tổng, nếu sum_range bị bỏ qua thì tính tổng các ô trong tham số range thoả mãn điều kiện.

B. Phạm vi chứa các giá trị cần kiểm tra hoặc tính tổng các giá trị nếu không có tham số range.

C. Phạm vi chứa các giá trị cần kiểm tra hoặc tính tổng các giá trị nếu không có tham số criteria.

D. Điều kiện kiểm tra.

Câu 5: Trong công thức chung của SUMIF, tham số criteria có ý nghĩa gì?

A. Phạm vi chứa các giá trị cần kiểm tra hoặc tính tổng các giá trị nếu không có tham số range.

B. Điều kiện kiểm tra.

C. Phạm vi chứa các giá trị cần tính tổng, nếu sum_range bị bỏ qua thì tính tổng các ô trong tham số range thoả mãn điều kiện.

D. Phạm vi chứa các giá trị cần kiểm tra hoặc tính tổng các giá trị nếu không có tham số sum_range.

Câu 6: Công thức tính tổng các giá trị nhỏ hơn 100 trong vùng B2:B6 là

A. =SUM(B2:B6,“<100”).

B. =SUMIF(B2:B6,“<100”).

C. =SUMIF(B2:B6,“>100”).

D. =SUMIF(B2:B6,<100).

Câu 7: Công thức tính tổng các giá trị trong vùng C4:C10 với các ô tương ứng trong vùng A4:A10 có giá trị là “SGK” là

A. =SUMIF(C4:C10,“SGK”,A4:A10).

B. =SUMIF(A4:A10,SGK,C4:C10).

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học và hoàn thành các câu hỏi luyện tập.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời:

Hướng dẫn trả lời nhiệm vụ A:

Sau khi bổ sung thêm một số dòng dữ liệu thu, chi vào cả hai trang tính Thu nhập Chi tiêu, công thức SUMIF ở cột H cần sửa lại địa chỉ các vùng dữ liệu. Ví dụ, sau khi thêm 5 dòng dữ liệu, nối tiếp từ dòng 11 đến 15 trong trang tính Chi tiêu, công thức tại ô H2 được sửa lại là: =SUMIF($B$3:$B$15,F2,$D$3:$D$15). Khi đó, kết quả tổng hợp tổng tiền của mỗi khoản được chính xác.

Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm:

  1. D

2.C

3.C

4.A

5.B

6.B

7.D

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức về sử dụng hàm sumif.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong phần Vận dụng SGK tr. 47.

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu cá nhân HS về nhà thực hiện nhiệm vụ phần Vận dụng SGK tr.47: Em hãy mở bảng tính KinhPhiTrienLam.xlsx đã lưu ở phần Vận dụng, Bài 10a và sử dụng hàm SUMIF để tính tổng các khoản thu, chi của dự án Triển lãm tin học. Lưu tệp sau khi hoàn thành công việc.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức về nhà thực hiện nhiệm vụ được giao.

- GV hướng dẫn: HS mở bảng tính KinhPhiTrienLam.xlsx đã tạo ở phần Vận dụng, Bài 10a và sử dụng hàm SUMIF để tính tổng tiền của mỗi khoản thu, tổng tiền của mỗi khoản chi của dự án Triển lãm tin học. Lưu tệp sau khi hoàn thành công việc.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS gửi sản phẩm qua hòm thư hoặc không gian lưu trữ trên mạng được GV quy định.

- GV tổ chức chia sẻ và đánh giá kết quả làm bài của HS ở thời điểm phù hợp của những tiết học tiếp theo.

- HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn hóa kiến thức và kết thúc tiết học.

E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Ôn lại kiến thức đã học.

- Làm bài tập Bài 10a trong Sách bài tập Tin học 9.

- Đọc và tìm hiểu trước Bài 12a: Sử dụng hàm IF.

---Còn tiếp---