Giáo án Tin học 9 kết nối: Bài 12a Sử dụng hàm IF

Giáo án Tin học 9 kết nối tri thức: Bài 12a Sử dụng hàm IF. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 12a: SỬ DỤNG HÀM IF (2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:

  • Hàm điều kiện IF trong phần mềm bảng tính.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học: Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV.

  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.

Năng lực riêng:

  • Sử dụng được điều kiện IF trong giải quyết bài toán thực tiễn về quản lí tài chính.

3. Phẩm chất

  • Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ, kiên trì và cẩn thận trong học và tự học.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SBT, bài trình chiếu (Slide), máy chiếu.

  • Tệp dữ liệu TaiChinhGiaDinh.xlsx tạo ra ở bài 11a được lưu trữ trên máy tính của HS.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT, vở ghi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a) Mục tiêu: Giới thiệu quy tắc quản lí tài chính 50-30-20, giúp kiểm soát chi tiêu của gia đình hiệu quả, từ đó dẫn đến yêu cầu cần xử lí dữ liệu thực tế để biết chi tiêu của gia đình như thế nào so với quy tắc.

b) Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời và hiểu được ý nghĩa của hàm IF.

c) Sản phẩm: Câu trả lời dựa trên trải nghiệm cá nhân của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi:

Trong những bài học trước, em đã sử dụng hàm đếm theo điều kiện COUNTIF và hàm tính tổng theo điều kiện SUMIF để tổng hợp số liệu chỉ tiêu. Dựa trên số liệu tổng hợp, để biết việc chi tiêu đã cân đối, hợp lí hay chưa, em có thể sử dụng một số quy tắc quản lí tài chính, ví dụ quy tắc 50-30-20.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Em hãy đưa ra nhận xét về tình hình chi tiêu so với quy tắc 50-30-20.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:

- GV mời đại diện 1 HS trình bày câu trả lời.

Gợi ý trả lời:

Dựa vào quy tắc 50-30-20 có thể linh hoạt điều chỉnh sao cho phù hợp với tình hình thực tiễn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:

- GV nhận xét và dẫn dắt HS vào bài học mới: Bài học ngày hôm nay sẽ hướng dẫn sẽ hướng dẫn các em sử dụng hàm điều kiện IF để quản lí việc chi tiêu dựa trên quy tắc tài chính, nhằm giúp việc chi tiêu được kiểm soát hiệu quả, Bài 12a: Sử dụng hàm IF.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Hàm if

a. Mục tiêu: HS chủ động khám phá tìm hiểu cách tổ chức dữ liệu trên bảng tính để đưa ra nhận xét về tình hình chi tiêu theo quy tắc 50-30-20.

b. Nội dung: GV chia lớp thành các nhóm và giao nhiệm vụ hoạt động nhóm, HS thảo luận thực hiện các nhiệm vụ đã được gia để hình thành kiến thức bài học.

c. Sản phẩm học tập: Đáp án cho các câu hỏi trong nhiệm vụ nhóm.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoàn thành Hoạt động 1:

Tổng hợp các khoản chi theo quy tắc 50-30-20

Giả sử các mục chỉ được chia thành ba loại A, B và C. Trong đó, mục A là Nhu cầu thiết yếu, mục B là Mong muốn cá nhân, mục C là Tiết kiệm. Bảng tổng hợp các khoản chi đã được thêm dữ liệu Mục chi ở cột 1 như minh hoạ trong Hình 12a.2.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Để đánh giá chi tiêu theo quy tắc 50-30-20, chúng ta tạo bảng dữ liệu để tính tổng số tiền của mỗi mục chi như minh hoạ ở Hình 12a.3. Trong bảng này, tổng tiền của mỗi mục chi ở cột M được tổng hợp từ dữ liệu các khoản chi trong bảng ở Hình 12a.2; dữ liệu tỉ lệ ở cột N là tổng tiền của mỗi mục chi so với tổng tiền của tất cả các khoản (ô H11 trong Hình 12a.2).

1. Em hãy nêu công thức ở các ô của cột M và cột N trong bảng dữ liệu Hình 12a.3.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

2. Em hãy viết quy tắc để đưa ra nhận xét tình trạng chi tiêu như minh hoạ ở cột O trong Hình 12a.3 dựa trên quy tắc quản lí tài chính 50-30-20.

- GV hướng dẫn HS đọc nội dung SGK và nêu về hàm IF và hai dạng sử dụng hàm IF thông qua hai quy tắc nhận xét để biết tình trạng chi tiêu theo quy tắc 50-30-20, từ đó nêu công thức sử dụng hàm IF cho mỗi quy tắc nhận xét,

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, thảo luận trả lời câu hỏi củng cố kiến thức:

Em hãy viết công thức trong các ô O4O5 ở Hình 12a.3 để nhận xét về tình trạng của mục Mong muốn cá nhân Tiết kiệm dựa trên quy tắc 50-30-20.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc nội dung mục 1 SGK tr.48 - 49, thực hiện nhiệm vụ được giao.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện một số nhóm xung phong phát biểu trả lời các câu hỏi.

- HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.

Hướng dẫn trl câu hỏi HĐ1 SGK t.48

1. Cột M lưu tổng tiến của mỗi mục chỉ A, B, C trong vùng dữ liệu H2:I10. Chúng ta sử dụng hàm SUMIF để tính toán dữ liệu. Ví dụ, công thức ở ô M3

=SUMIF($I$2:$I$10,K3,$H$2:$H$10).

Cột N lưu tỉ lệ phần trăm số tiến của mỗi mục chi (tại cột M) so với tổng số tiền đã chi (tại ô H11). Vì vậy công thức tại ô N3 là =M3/$H$11*100%.

2. Quy tắc đưa ra nhận xét tình trạng chi tiêu như minh hoạ ở cột O trong Hình 12a.3 SGK dựa trên quy tắc quản lí tài chính 50-30-20 là "Nếu tỉ lệ chỉ lớn hơn 50% thì nhận xét là “Nhiều hơn", còn không thì nhận xét là “Ít hơn".

Hướng dẫn trl câu hỏi củng cố kiến thức SGK tr.49

- Công thức tại ô O4 để nhận xét về tình trạng của mục chi Mong muốn cá nhân là =IF(N4>80%, "Nhiều hơn", "Ít hơn")

- Công thức tại ô O5 để nhận xét về tình trạng của mục chi Tiết kiệm là và 05 là: =IF(N5>80%, "Nhiều hơn", "Ít hơn").

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét sản phẩm của các nhóm, đánh giá thái độ làm việc của HS trong nhóm.

Hộp kiến thức:

  • Hàm IF kiểm tra điều kiện và trả về một giá trị khi điều kiện đó đúng và một giá trị khác nếu điều kiện đó sai.

  • Công thức: =IF(logical_test, [value_if_true], [value_if_false])

- logical_test: điều kiện kiểm tra.

- value_if_true: giá trị trả về nếu điều kiện là đúng.

- value_if_false: giá trị trả về nếu điều kiện là sai.

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.

1. Hàm IF

- Dựa trên quy tắc quản lí tài chính 50-30-20, em có thể đưa ra nhận xét về tình trạng chi tiêu của mỗi mục chi.

- Để điền nhận xét như minh hoạ ở các ô từ O3 đến O5 trong Hình 12a.3, em sử dụng hàm điều kiện IF. Công thức chung của hàm IF là:

=IF(logical_test, [value_if_true], [value_if_false]).

Trong đó, ý nghĩa của các tham số như sau:

logical_test: điều kiện kiểm tra.

value_if_true: giá trị trả về nếu điều kiện là đúng.

value_if_false: giá trị trả về nếu điều kiện là sai.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Trên thực tế, nhận xét về tình trạng chi tiêu có thể cần chi tiết hơn.

- Trong trường hợp tiêu chí kiểm tra cần thoả mãn nhiều mức hơn, em sử dụng các hàm IF lồng nhau. Ví dụ sử dụng hai hàm IF lồng nhau cho nhận xét trên như minh hoạ trong Hình 12a.4 là =IF(N3>80%, "Nhiều quá", IF(N3>50%, "Nhiều hơn", "Ít hơn")).

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Hoạt động 2: Thực hành: Sử dụng hàm IF

a. Mục tiêu: HS thực hành sử dụng IF trong giải thích bài toán thực tế về quản lí tài chính.

b. Nội dung: GV chia lớp thành các nhóm và giao nhiệm vụ hoạt động nhóm, HS thảo luận thực hiện các nhiệm vụ đã được gia để hình thành kiến thức bài học.

c. Sản phẩm học tập: Bài thực hành của HS.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm thực hành theo nhiệm vụ:

Bổ sung cột mục chi cho bảng tổng hợp khoản chi như Hình 12a.2) và tạo bảng dữ liệu tổng hợp các mục chi (như Hình 12a.3).

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- GV thực hiện từng bước hướng dẫn các nhóm HS làm theo.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc mục 2 SGK tr.50, vận dụng kiến thức, kĩ năng để thảo luận và thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.

- GV quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của các nhóm; hướng dẫn, định hướng (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm.

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.

2. Thực hành: sử dụng hàm IF

a) Tạo bảng dữ liệu

- Mở bảng tính TaiChinhGiaDinh.xlsx, nháy chuột chọn trang tính Chi tiêu.

- Tại cột I, bổ sung tiêu đề cột Mục chi và nhập dữ liệu cho cột này.

- Trong vùng dữ liệu K1:O5, tạo bảng dữ liệu tổng hợp mục chi.

- Lưu bảng tính.

b) Tính Tổng chi Tỉ lệ của mỗi mục chi

- Ta có tổng chi của mỗi mục chỉ ở cột M được lấy từ dữ liệu các khoản chỉ trong bảng ở Hình 12a.2, vì vậy cần sử dụng hàm SUMIF để tính tổng theo từng mục.

- Tại ô M3, nhập công thức =SUMIF($I$2:$I$10,K3,$H$2:$H$10) để tổng hợp số tiền của mục Nhu cầu thiết yếu.

- Sao chép công thức của ô M3 sang các ô M4 M5 để tính tổng chi của các mục chi còn lại.

- Tỉ lệ ở cột N là tổng chi của mỗi mục chi so với tổng tiền của tất cả các khoản (lưu tại ô H11). Vì vậy, em nhập công thức tại ô N3 là =M3/$H$11*100%.

- Sao chép công thức của ô N3 sang các ô N4N5 để tính tỉ lệ của các mục chỉ còn lại.

c) Điền nhận xét vào cột Trạng thái của từng mục chi

- Tại ô O3, nhập công thức =IF(N3>50%, "Nhiều hơn", "Ít hơn") để điền nhận xét của mục Nhu cầu thiết yếu.

- Tại ô O4, nhập công thức =IF(N4>30%, "Nhiều hơn","Ít hơn") để điền nhận xét của mục Mong muốn cá nhân.

- Tại O5, nhập công thức =IF(N5>20%, "Nhiều hơn", "Ít hơn") để điền nhận xét của mục Tiết kiệm.

- Lưu bảng tính.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức và kĩ năng về sử dụng hàm if.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để thực hiện các nhiệm vụ luyện tập.

c. Sản phẩm học tập: Đáp án cho nhiệm vụ A, nhiệm vụ B.

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu cá nhân HS hoàn thành nhiệm vụ luyện tập:

* Nhiệm vụ A: (có thể thực hiện ngoài giờ lên lớp)

Hình 12a.7 là bảng dữ liệu tính số tiền thưởng cho các đại lí của một nhãn hàng. Em hãy tạo bảng dữ liệu và thực hiện các yêu cầu sau:

a) Tính tỉ lệ thưởng (cột C), biết nếu doanh thu đạt trên 10 triệu thì tỉ lệ thưởng là 5%, còn không thì tỉ lệ thưởng là 0%.

b) Tính số tiền thưởng (cột D) mà các đại lí nhận được biết Số tiền = Doanh thu x Tỉ lệ.

c) Nhãn hàng thay đổi cách tính tỉ lệ thưởng cho đại lí theo quy tắc sau:

- Nếu doanh thu trên 20 triệu thì tỉ lệ thưởng là 6%.

- Nếu doanh thu trên 15 triệu thì tỉ lệ thưởng là 4%.

- Nếu doanh thu trên 10 triệu thì tỉ lệ thưởng là 2%.

- Còn không thì tỉ lệ thưởng là 0%.

Hãy chỉnh sửa công thức ở câu a) theo quy tắc tính tỉ lệ thưởng ở trên.

*Nhiệm vụ B: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm sau:

Câu 1: Hàm nào trong Excel dùng để kiểm tra điều kiện và trả về một giá trị khi điều kiện đó đúng và một giá trị khác nếu điều kiện đó sai?

A. COUNTIF.

B. SUMIF.

C. IF.

D. CHECK.

Câu 2: Trong công thức chung của IF, tham số value_if_false có ý nghĩa gì?

A. Phạm vi chứa các ô tính cần kiểm tra để đếm.

B. Điều kiện kiểm tra.

C. Giá trị trả về nếu điều kiện là đúng.

D. Giá trị trả về nếu điều kiện là sai.

---Còn tiếp---