Giáo án Tin học 9 kết nối: Bài 9b Các chức năng chính của phần mềm làm video

Giáo án Tin học 9 kết nối tri thức: Bài 9b Các chức năng chính của phần mềm làm video. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

b. LÀM QUEN VỚI PHẦN MỀM LÀM VIDEO

BÀI 9b: CÁC CHỨC NĂNG CHÍNH CỦA PHẦN MỀM LÀM VIDEO (2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:

  • Một số chức năng của phần mềm làm video.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học: Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV.

  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.

Năng lực riêng:

  • Nêu được các chức năng và thực hiện được một số thao tác cơ bản trong sử dụng một phần mềm làm video.

3. Phẩm chất

  • Phát triển được năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, rèn luyện được phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, kiên trì và cẩn thận trong học và tự học.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SBT, bài trình chiếu (Slide), máy chiếu.

  • Máy tính cài đặt phần mềm Video Editor. Các tệp hình ảnh, video, âm thanh liên quan đến các dự án mà HS đã thực hiện ở lớp 6, 7, 8. GV cần tạo một thư mục lưu trữ dữ liệu và sao chép thư mục đó vào máy tính thực hành của HS.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT, vở ghi.

  • Thu thập các tệp video, hình ảnh, tài liệu về sản phẩm đã làm được trong quá trình thực hiện các dự án (Sổ lưu niệm, Trường học xanh, Thành lập CLB Tin học). Lưu các tệp vào một thư mục trong máy tính có tên SanPhamTinHoc.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a) Mục tiêu: Gợi mở nhu cầu tạo ra và chỉnh sửa video xuất phát từ sự cần thiết đưa thông tin dạng video vào dự án Triển lãm tin học. Đó cũng yêu cầu cho dự án làm video xuyên suốt trong chủ đề lựa chọn này.

b) Nội dung: Đoạn văn bản phần khởi động đặt ra yêu cầu đưa thông tin dạng video vào dự án Triển lãm tin học.

c) Sản phẩm: Câu trả lời dựa trên trải nghiệm cá nhân của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi:

Video là dạng thông tin đặc biệt (kết hợp của văn bản, âm thanh, hình ảnh). Video tác động đến nhiều giác quan của người xem cùng lúc nên mang đến hiệu quả cao. Trong dự án Triển lãm tin học, nếu các em làm được những video minh hoạ cho các nội dung triển lãm thì sẽ mang đến ấn tượng mạnh cho người xem. Làm ra một video có khó không? Có những cách nào để làm ra một video? Khi muốn chỉnh sửa một video em làm thế nào?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:

- GV mời đại diện 1 HS trình bày câu trả lời.

Gợi ý trả lời:

Ví dụ:

- Tạo ra một video không khó. Cách đơn giản nhất là sử dụng chức năng ghi hình trong điện thoại thông minh.

- Có nhiều cách để chỉnh sửa một video. Cách đơn giản là dùng ứng dụng để thêm hiệu ứng, thêm âm thanh,… vào video được quay bằng điện thoại thông minh.

- Để có thể tạo ra và chỉnh sửa video từ tư liệu sẵn có như yêu cầu của dự án Triển lãm tin học thì cần sử dụng phần mềm làm video.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:

- GV nhận xét và dẫn dắt HS vào bài học mới: Để tìm hiểu, tạo ra và chỉnh sửa video từ tư liệu có sẵn, chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay: Bài 9b: Các chức năng chính của phần mềm làm video.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Phần mềm làm video và các chức năng chính

a. Mục tiêu: Sau phần này học sinh nhận ra và nêu được những chức năng chính của một phần mềm làm video.

b. Nội dung: GV chia lớp thành các nhóm và giao nhiệm vụ hoạt động nhóm, HS thảo luận thực hiện các nhiệm vụ đã được gia để hình thành kiến thức bài học.

c. Sản phẩm học tập: Đáp án cho các câu hỏi trong nhiệm vụ nhóm.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoàn thành Hoạt động 1:

Làm thế nào để tạo video từ văn bản, hình ảnh, âm thanh, video?

An dùng điện thoại thông minh quay một đoạn video về sản phẩm tin học đã thực hiện khi học môn Tin học ở lớp 6 là Sổ lưu niệm. Minh chụp ảnh cây xanh ở vườn trường, sân trường để minh hoạ cho sự thành công của dự án Trường học xanh. Khoa có hình ảnh tờ rơi quảng cáo và tài liệu của dự án Thành lập CLB Tin học,... Các bạn muốn làm ra một video kết hợp các đoạn video, hình ảnh đó và thêm vào lời bình, nhạc nền,... Theo em, làm thế nào để tạo được video tổng hợp từ những gì các bạn đã có để chiếu trong buổi triển lãm tin học?

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- GV hướng dẫn HS đọc nội dung SGK và tìm hiểu cách tạo mới, chỉnh sửa, kết hợp các lại thông tin thành video.

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, thảo luận trả lời câu hỏi củng cố kiến thức:

Em hãy chọn phương án ghép đúng:

Phần mềm làm video là

A. phần mềm ứng dụng giúp người sử dụng quay được video.

B. phần mềm ứng dụng giúp người sử dụng làm ra các video từ các dữ liệu dạng văn bản, hình ảnh, âm thanh, video.

C. phần mềm ứng dụng giúp người sử dụng xem video.

D. phần mềm ứng dụng giúp người sử dụng phát video lên mạng.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc nội dung mục 1 SGK tr.55 - 56, thực hiện nhiệm vụ được giao.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện một số nhóm xung phong phát biểu trả lời các câu hỏi.

- HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.

Hướng dẫn trl câu hỏi HĐ1 SGK tr.55

Có thể dùng phần mềm làm video để tạo ra một video từ các dữ liệu đã có.

Hướng dẫn trl câu hỏi củng cố kiến thức SGK tr.56

Đáp án: B.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét sản phẩm của các nhóm, đánh giá thái độ làm việc của HS trong nhóm.

Hộp kiến thức:

Chức năng chính của phần mềm làm video: tạo mới, chỉnh sửa, thêm hiệu ứng, tạo các video kết hợp từ nhiều loại thông tin, tạo các đoạn hoạt hình từ ảnh, ghi lại và chuyển đổi video sang các định dạng và độ phân giải khác nhau.

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.

1. Phần mềm làm video và các chức năng chính

- Để tạo mới, chỉnh sửa, kết hợp các loại thông tin thành một video theo ý muốn của mình, em cần sử dụng phần mềm làm video. Phần mềm làm video là phần mềm ứng dụng, được thiết kế với các chức năng chính: tạo mới video, chỉnh sửa video, thêm hiệu ứng, tạo các video kết hợp từ nhiều loại thông tin (chèn thêm âm thanh, phụ đề,...), tạo các đoạn hoạt hình từ ảnh, ghi lại và chuyển đổi video sang các định dạng và độ phân giải khác nhau.

Hoạt động 2: Phần mềm video editor

a. Mục tiêu: HS biết được tên một số phần mềm làm video có thể giúp em tạo ra video được nêu trong Hoạt động 1.

b. Nội dung: GV chia lớp thành các nhóm và giao nhiệm vụ hoạt động nhóm, HS thảo luận nêu tên một số phần mềm làm video.

c. Sản phẩm học tập: Đáp án cho các câu hỏi trong nhiệm vụ nhóm.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoàn thành Hoạt động 2:

Em biết những phần mềm làm video nào?

1. Em hãy kể tên một vài phần mềm làm video mà em biết.

2. Em muốn sử dụng một phần mềm làm video có những chức năng gì?

- GV hướng dẫn HS đọc nội dung SGK và nêu được tên một số phần mềm làm video và xác định, nói ra được các chức năng của một phần mềm làm video mà các em cần sử dụng sau khi đã biết các chức năng chính của phần mềm video nói chung.

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, thảo luận trả lời câu hỏi củng cố kiến thức:

Chọn phương án ghép sai:

Video Editor là phần mềm làm video

A. có giao diện thân thiện, dễ sử dụng.

B. hỗ trợ nhiều định dạng tệp.

C. được tích hợp sẵn trong tất cả các hệ điều hành.

D. có đầy đủ những chức năng làm video cơ bản và nâng cao.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc nội dung mục 1 SGK tr.56 - 57, thực hiện nhiệm vụ được giao.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện một số nhóm xung phong phát biểu trả lời các câu hỏi.

- HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.

Hướng dẫn trl câu hỏi HĐ1 SGK tr.55

1. Các phần mềm làm video là Adobe Premiere Pro, Windows Movie Maker/Video Editor, Movavi Slideshow Maker, Renderforest,...

2. Các chức năng cần sử dụng là tạo mới, chỉnh sửa, thêm hiệu ứng, thêm âm thanh, thêm phụ đề,...

Hướng dẫn trl câu hỏi củng cố kiến thức SGK tr.56

Đáp án: C. Vì Video Editor chỉ được tích hợp sẵn trong hệ điều hành Windows 10, Windows 11.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét sản phẩm của các nhóm, đánh giá thái độ làm việc của HS trong nhóm.

Hộp kiến thức:

Video Editor là phần mềm làm video được nhiều người sử dụng vì có đầy đủ các chức năng làm video cơ bản và nâng cao.

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.

2. Phần mềm video editor

- Có nhiều phần mềm làm video, trong đó có loại miễn phí, trả phí, có loại chuyên nghiệp, không chuyên nghiệp. Video Editor là một phần mềm làm video (được tích hợp sẵn trong hệ điều hành Windows 10, Windows 11) giúp người sử dụng làm video, chỉnh sửa video với các thao tác cơ bán. Video Editor hỗ trợ nhiều định dạng tệp như mp3, wma, wav, mp4, avi, mpg, jpg, bmp, png,... Đây là phần mềm được rất nhiều người sử dụng vì những ưu điểm sau:

+ Giao diện thân thiện, dễ sử dụng.

+ Có đầy đủ những chức năng cơ bản và nâng cao để làm ra các video từ dữ liệu hình ảnh, video, thêm hiệu ứng, âm thanh, phụ đề, tự động tạo hoạt hình từ ảnh,…

+ Dễ dàng chia sẻ video.

Hoạt động 3: Thực hành: Làm quen với phần mềm làm video

a. Mục tiêu: HS làm quen với giao diện và thực hiện được một số thao tác cơ bản của một

phần mềm làm video.

b. Nội dung: GV chia lớp thành các nhóm và giao nhiệm vụ hoạt động nhóm, HS thảo luận thực hiện các nhiệm vụ đã được gia để hình thành kiến thức bài học.

c. Sản phẩm học tập: Bàn dựng của video đã được đặt tên và đã có dữ liệu. HS có thể sử dụng một số lệnh điều khiển video.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm thực hành theo nhiệm vụ:

Thực hiện được một số thao tác cơ bản trong sử dụng một phần mềm làm video.

- GV thực hiện từng bước hướng dẫn các nhóm HS làm theo.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc mục 3 SGK tr.57 - 59, vận dụng kiến thức, kĩ năng để thảo luận và thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.

- GV quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của các nhóm; hướng dẫn, định hướng (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm.

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.

3. Thực hành: Làm quen với phần mềm làm video

a) Khởi động phần mềm và tạo một video mới

- Nháy đúp chuột vào biểu tượng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT trên màn hình nền, phần mềm Video Editor được mở ra với cửa sổ chào mừng.

- Nháy chuột vào I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT trong cửa sổ chào mừng để bắt đầu thực hiện dự án làm video. Phần mềm hiển thị cửa sổ cho em nhập tên dự án. Nhập SanPhamTinHoc rồi chọn OK.

b) Nhập dữ liệu vào thư viện

- Thư viện dữ liệu chứa những tệp hình ảnh, video mà em sử dụng để làm video.

- Nháy chuột vào lệnh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT chọn From this PC để nhập dữ liệu từ máy tính vào thư viện.

- Nếu muốn xoá dữ liệu khỏi thư viện, em nháy chuột chọn dữ liệu, nháy nút phải chuột rồi chọn lệnh Remove.

c) Đưa dữ liệu từ thư viện vào bàn dựng

- Sau khi thư viện đã có dữ liệu, trên bàn dựng sẽ xuất hiện dòng hướng dẫn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. Em dùng chuột kéo thả các tệp dữ liệu từ thư viện vào bàn dựng.

- Nếu muốn xoá dữ liệu (một đoạn video, một hình ảnh,...) khỏi bàn dựng, em nháy chuột chọn dữ liệu rồi chọn biểu tượng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT ở góc trên, bên phải bàn dựng.

- Nếu muốn xoá tất cả dữ liệu đang có trong bàn dựng, em nháy chuột chọn biểu tượng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT ở góc trên, bên phải bàn dựng, chọn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.

d) Xem trước kết quả ở màn hình

- Sau khi bàn dựng đã có dữ liệu, màn hình xem trước sẽ hiển thị hình ảnh dữ liệu. Em có thể dùng các lệnh điều khiển video: Play (mở video), Pause (tạm dừng), Next Frame (chuyển về khung hình tiếp theo), Previous Frame (chuyển về khung hình phía trước) hoặc dùng chuột kéo thả con chạy ở thanh điều khiển thời gian để xem video.

---Còn tiếp---