Giáo án Tin học 9 kết nối: Bài 15 Bài toán tin học

Giáo án Tin học 9 kết nối tri thức: Bài 15 Bài toán tin học. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 15: BÀI TOÁN TIN HỌC (2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:

  • Bài toán tin học và quy trình con người chuyển một phần vấn đề cho máy tính giải quyết thông qua bài toán tin học.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học: Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV.

  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.

Năng lực riêng:

  • Giải thích được trong quy trình giải quyết vấn đề có những bước (những vấn đề nhỏ hơn) có thể chuyển giao cho máy tính thực hiện, nêu được ví dụ minh hoạ.

  • Giải thích được khái niệm bài toán trong tin học là một nhiệm vụ có thể giao cho máy tính thực hiện, nêu được ví dụ minh hoạ.

  • Nêu được quy trình con người giao bài toán cho máy tính giải quyết.

3. Phẩm chất

  • Phát triển được năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, rèn luyện được phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, kiên trì và cẩn thận trong học và tự học.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • GV: Một số bài toán tin học với dữ liệu đa dạng (các số, văn bản, hình ảnh, âm thanh) cùng với bối cảnh giải quyết vấn đề, xuất hiện các bài toán đó. toán đó.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT, vở ghi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a) Mục tiêu: Gợi mở, tạo tâm thế vào bài học.

b) Nội dung: GV đặt câu hỏi gợi mở, HS suy nghĩ trả lời.

c) Sản phẩm: Câu trả lời dựa trên trải nghiệm cá nhân của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi:

Tính lương là một phần của những vấn đề mà doanh nghiệp cần phải giải quyết. Việc trả lương thoả đáng và kịp thời thể hiện tình chuyên nghiệp và có trách nhiệm của doanh nghiệp, đem lại sự hài lòng cho nhân viên, động viên họ làm việc chăm chỉ, đạt hiệu quả cao. Qua ví dụ về bài toán tính lương, em sẽ biết cách chuyển nhiều nhiệm vụ trong thực tế thành một bài toán trong tin học và giao cho máy tính thực hiện.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:

- GV mời đại diện 1 HS trình bày câu trả lời.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:

- GV nhận xét và dẫn dắt HS vào bài học mới: Với vấn đề tính lương, ta có thể chuyển giao một số bước cho máy tính thực hiện. Chúng ta tìm hiểu nội dung bài học hôm nay - Bài 15: Bài toán tin học.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Bài toán tin học

a. Mục tiêu:

- HS giải thích được khái niệm bài toán tin học.

b. Nội dung: GV chia lớp thành các nhóm và giao nhiệm vụ hoạt động nhóm, HS thảo luận thực hiện các nhiệm vụ đã được gia để hình thành kiến thức bài học.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoàn thành Hoạt động 1:

Nhiệm vụ của máy tính

Với những doanh nghiệp lớn có nhiều loại hình lao động, việc thanh toán tiền lương cần phải tuân theo một quy trình chặt chẽ giữa các bộ phận. Hình 15.1 mô tả một quy trình thanh toán tiền lương. Theo em, bước nào trong quy trình đó có thể giao cho máy tính thực hiện?

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoàn thành Hoạt động 2:

Bài toán tính lương

Hàng tuần, một công ti phải tính lương cho các nhân viên của mình. Tiền lương của một nhân viên theo tuần phụ thuộc vào mức lương theo giờ và số giờ làm việc mỗi tuần. Số giờ lao động của một nhân viên tối thiểu là một giờ và tối đa là 80 giờ mỗi tuần. Định mức làm việc của nhân viên là 40 giờ/tuần. Mỗi giờ vượt định mức nhân viên được trả gấp 1.5 lần mức lương của họ. Hãy trình bày các bước giải quyết vấn đề tính lương của công ti.

- GV cho HS khái quát:

+ Thế nào là bài toán tin học?

+ Bài toán tin học được xác định bởi điều gì? Cho ví dụ.

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, thảo luận trả lời câu hỏi củng cố kiến thức:

Hãy mô tả đầu vào và đầu ra của bài toán xác định một số nguyên dương có phải số nguyên tố hay không.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc nội dung mục 1, thực hiện nhiệm vụ được giao.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện một số nhóm xung phong phát biểu trả lời các câu hỏi.

- HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.

*)Hướng dẫn trl câu hỏi HĐ1 SGK tr.79

Bước tính toán tiền lương.

Hướng dẫn trl câu hỏi HĐ2 SGK tr.79

1. Nhập mức lương theo giờ của nhân viên

2. Nhập số giờ làm việc trong tuần của nhân viên

3. Kiểm tra số giờ làm việc và tính lương

4. Xuất tổng lương cho nhân viên

Hướng dẫn trl câu hỏi củng cố kiến thức SGK tr.80:

Bài toán xác định một số nguyên dương có phải là số nguyên tố hay không:

Đầu vào: một số nguyên dương.

Đầu ra: “Yes” hoặc “No” tương ứng với trường hợp số đã cho là số nguyên tố hoặc không.

. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét sản phẩm của các nhóm, đánh giá thái độ làm việc của HS trong nhóm.

Hộp kiến thức:

Bài toán tin học là một nhiệm vụ có thể giao cho máy tính thực hiện. Bài toán đó được xác định bởi dữ liệu đã biết (đầu vào), dữ liệu cần tìm (đầu ra).

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.

1. Bài toán tin học

-

- Bài toán tin học là một nhiệm vụ có thể giao cho máy tính thực hiện, được xác định bởi

+ Dữ liệu đầu vào: là những giá trị cho trước.

+ Dữ liệu đầu ra: giá trị phải tìm hoặc kết quả của hành động.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Ví dụ một số bài toán tin học.

1) Giải phương trình I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

2) Tính ước số chung lớn nhất của hai số nguyên.

3) Dịch từ tiếng Việt sang tiếng Anh.

Hoạt động 2: Giải bài toán tin học

a. Mục tiêu: HS nêu được quy trình con người giao bài toán cho máy tính giải quyết.

b. Nội dung: GV chia lớp thành các nhóm và giao nhiệm vụ hoạt động nhóm, HS thảo luận thực hiện các nhiệm vụ đã được gia để hình thành kiến thức bài học.

c. Sản phẩm học tập: Đáp án cho các câu hỏi trong nhiệm vụ.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoàn thành Hoạt động 3:

Tính lương bằng máy tính

Em hãy nêu các bước để chuyển bài toán tính lương trong Hoạt động 2 cho máy tính thực hiện bằng cách lập chương trình.

- GV cho HS khái quát các bước giải bài toán tin học, kèm theo ví dụ.

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, thảo luận trả lời câu hỏi củng cố kiến thức:

Bài toán tin học được xem như một vấn đề cần giải quyết. Khi đó, bước nào trong quy trình giải bài toán tin học tương ứng với bước thực hiện giải pháp trong giải quyết vấn đề?

A. Xác định bài toán.

C. Cài đặt thuật toán.

B. Xây dựng thuật toán.

D. Gỡ lỗi và hiệu chỉnh chương trình.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc nội dung mục 1, thực hiện nhiệm vụ được giao.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện một số nhóm xung phong phát biểu trả lời các câu hỏi.

- HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.

*)Hướng dẫn trl câu hỏi HĐ3 SGK tr.80

Các bước:

1. Xác định bài toán

2. Xây dựng bài toán

3. Cài đặt thuật toán

4. Gỡ lỗi và hiệu chỉnh chương trình.

Hướng dẫn trl câu hỏi củng cố kiến thức SGK tr.82

Đáp án: C.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét sản phẩm của các nhóm, đánh giá thái độ làm việc của HS trong nhóm.

Hộp kiến thức:

Quy trình giải một bài toán tin học gồm các bước. 1) Xác định bài toán; 2) Xây dựng thuật toán; 3) Cài đặt thuật toán; 4) Gỡ lỗi và hiệu chỉnh chương trình.

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.

2. Giải bài toán tin học

Các bước để giải một bài toán tin học:

1) Xác định bài toán: Xác định đầu vào, đầu ra.

Ví dụ:

+ Đầu vào là hai giá trị

mức lương (muc_luong) và số giờ làm việc trong tuần (tgian_laodong) của nhân viên.

+ Đầu ra là tiền lương (tien_luong) của nhân viên.

2) Xây dựng thuật toán: Chia bài toán thành những bài toán nhỏ bằng cách trả lời hai câu hỏi:

(1) Để giải bài toán, cần phải qua những bước nào?

(2) Các bước đó cần được thực hiện theo thứ tự nào?

- Ví dụ:

+ Bước 1. Nhập dữ liệu đã cho (đầu vào): muc_luong và tgian_laodong.

+ Bước 2. Xử lí dữ liệu đã cho để tính giá trị cần biết (đầu ra) tien_luong.

+ Bước 3. Xuất giá trị đầu ra tìm được: tien_luong.

Việc chia nhỏ cần được tiếp tục cho đến khi mỗi bước có thể chuyển thành một câu lệnh máy tính thực hiện được.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

3) Cài đặt thuật toán: Có những cách cài đặt khác nhau của cùng một thuật toán.

4) Gỡ lỗi và hiệu chỉnh chương trình.

*) Ví dụ bài toán: Tìm và hiển thị giá trị lớn nhất của những số nguyên dương được nhập vào từ bàn phím.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức và kĩ năng trình bày quá trình, mô tả giải pháp dạng thuật toán.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để thực hiện các nhiệm vụ luyện tập.

c. Sản phẩm học tập: Đáp án, câu trả lời của HS.

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu cá nhân HS hoàn thành nhiệm vụ luyện tập:

* Nhiệm vụ A: (có thể thực hiện ngoài giờ lên lớp)

Vẽ sơ đồ của thuật toán giải bài toán xác định một số có phải số nguyên tố hay không bằng cách chỉ sử dụng những cấu trúc điều khiển cơ bản.

*Nhiệm vụ B: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm sau:

Câu 1: Đầu ra của bài toán tính lương là gì?

A. Mức lương của nhân viên.

B. Tiền lương của nhân viên.

C. Số giờ làm việc trong tuần của nhân viên.

D. Số lượng nhân viên.

Câu 2: Em hãy sắp xếp các bước giải quyết vấn đề sau theo đúng thứ tự.

1. Xây dựng thuật toán.

2. Gỡ lỗi và hiệu chỉnh chương trình.

3. Cài đặt thuật toán.

4. Xác định bài toán.

A. 4 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT3.

B. 4 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 2.

C. 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT4 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 2.

D. 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 4 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT2.

Câu 3: Đầu vào của bài toán giải phương trình I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT là gì?

A. Thông báo “phương trình có vô số nghiệm”.

B. Nghiệm của phương trình (nếu có).

C. Các hệ số I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT, I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT, I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.

D. Thông báo “phương trình vô nghiệm”.

Câu 4: Đối với bài toán tìm và hiển thị giá trị lớn nhất của những số nguyên dương được nhập vào từ bàn phím, thao tác nhập giá trị của biến I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT và xử lí giá trị đó được đặt trong một vòng lặp với điều kiện kết thúc là gì?

A. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.

B. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.

C. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.

D. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.

---Còn tiếp---