Giáo án Mĩ thuật 9 kết nối: Bài 13 Khuynh hướng sáng tác mĩ thuật
Giáo án Mĩ thuật 9 kết nối tri thức: Bài 13 Khuynh hướng sáng tác mĩ thuật. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 7: MĨ THUẬT ĐƯƠNG ĐẠI VIỆT NAM
BÀI 13: KHUYNH HƯỚNG SÁNG TÁC MĨ THUẬT
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết đến một số khuynh hướng sáng tác trong thời kì đương đại ở Việt Nam.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: thông qua việc sưu tầm tư liệu tranh, ảnh, tác phẩm về khuynh hướng sáng tác mĩ thuật; chuẩn bị đồ dùng, vật liệu học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thông qua việc hình thành ý tưởng trong sáng tạo mĩ thuật và vận dụng vào thực tế.
- Giao tiếp và hợp tác: thông qua việc trao đổi, thảo luận nhóm để chia sẻ về sản phẩm mĩ thuật lấy cảm hứng từ thực tiễn cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Hiểu về sự đa dạng trong khuynh hướng sáng tác của mĩ thuật đương đại Việt Nam.
- Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Thực hành, sáng tạo được SPMT theo khuynh hướng sáng tác yêu thích.
- Phân tích thẩm mĩ: Thảo luận theo nhóm về các nội dung liên quan đến tạo hình con rối.
3. Phẩm chất
- Nâng cao thị hiếu thẩm mĩ và có ý thức tìm hiểu về một khuynh hướng sáng tác yêu thích.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Mĩ thuật 9 – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về một số TPMT mĩ thuật đương đại Việt Nam để trình chiếu PowerPoint.
- Hình ảnh TPMT được thể hiện theo những khuynh hướng sáng tác khác nhau để làm minh họa.
- Một số SPMT thể hiện theo những khuynh hướng sáng tác với chất liệu khác nhau để phân tích cách thể hiện.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Mĩ thuật 9 – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Màu vẽ, bút chì, tẩy, các vật liệu sẵn có,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú của bài học.
d. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: Trình bày hiểu biết của em về các giai đoạn mĩ thuật ở Việt Nam (đặc điểm, hình thức, phong cách).
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các giai đoạn mĩ thuật ở Việt Nam.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV dẫn dắt: Nghệ thuật mĩ thuật ở Việt Nam đã phát triển qua nhiều giai đoạn khác nhau, mỗi giai đoạn đều có những khuynh hướng sáng tác đặc trưng, phản ánh bối cảnh lịch sử, xã hội và văn hóa của thời đại.
- GV chia HS thành 5 nhóm và thực hiện nhiệm vụ (thảo luận trước ở nhà):
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về mĩ thuật truyền thống.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về mĩ thuật hiện đại (Thế kỉ XX).
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về mĩ thuật kháng chiến (1945 – 1975).
+ Nhóm 4: Tìm hiểu về mĩ thuật Đổi mới (từ 1986 đến nay).
+ Nhóm 5: Tìm hiểu về mĩ thuật đương đại.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dựa vào hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả thảo luận.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
| Đặc điểm | Hình thức/ Nghệ sĩ | Phong cách |
Mĩ thuật truyền thống | - Nhiều thể loại như điêu khắc, hội họa và nghệ thuật trang trí. - Tập trung vào các đề tài dân gian, tôn giáo và phong cảnh thiên nhiên. | Tranh Đông Hồ, tranh Hàng Trống, tranh thờ, điêu khắc đình chùa, và các tác phẩm mỹ thuật cung đình Huế. | Sử dụng các chất liệu truyền thống như gỗ, sơn mài, lụa và giấy dó. |
Mĩ thuật hiện đại (Thế kỉ XX) | Bắt đầu từ đầu thế kỉ XX, với sự xuất hiện của Trường Mĩ thuật Đông Dương (1925), mĩ thuật hiện đại Việt Nam chịu ảnh hưởng của phong trào nghệ thuật phương Tây. | Nguyễn Gia Trí, Tô Ngọc Vân, Nguyễn Phan Chánh, Lê Phổ. | - Sử dụng kĩ thuật và phong cách hội họa phương Tây như ấn tượng, hiện thực. - Chất liệu sơn mài được phát triển mạnh mẽ trong thời kì này. |
Mĩ thuật kháng chiến (1945 – 1975) | Phản ánh cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ, mĩ thuật thời kì này mang tính tuyên truyền, khích lệ tinh thần yêu nước và đấu tranh của nhân dân. | Trần Văn Cẩn, Nguyễn Sáng, Huỳnh Văn Gấm. | - Phong cách hiện thực xã hội chủ nghĩa. - Sử dụng nhiều chất liệu như tranh lụa, sơn dầu, sơn mài và kí họa. |
Mĩ thuật Đổi mới (từ 1986 đến nay) | Bước vào giai đoạn phát triển đa dạng và phong phú hơn, tiếp cận với các trào lưu nghệ thuật quốc tế. | Nguyễn Trung, Đặng Xuân Hòa, Trần Lương. | - Đa dạng từ hiện thực, trừu tượng, đến biểu hiện và siêu thực. - Sử dụng nhiều chất liệu mới và kĩ thuật khác nhau, từ sơn dầu, sơn mài, đến nghệ thuật sắp đặt, video art. |
Mĩ thuật đương đại | - Ngày càng phát triển mạnh mẽ, với sự đa dạng về chủ đề, phong cách và chất liệu. - Các nghệ sĩ không ngừng tìm tòi và sáng tạo, kết hợp giữa truyền thống và hiện đại, giữa văn hóa Việt Nam và quốc tế. | Dinh Q. Lê, Nguyễn Minh Thành, Bùi Công Khánh, Trương Tân. | - Thể hiện các vấn đề xã hội, văn hóa, chính trị và cá nhân. - Các hình thức nghệ thuật đương đại bao gồm tranh vẽ, điêu khắc, sắp đặt, video art và nghệ thuật trình diễn. |
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Mĩ thuật Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển và biến đổi, phản ánh những thay đổi trong lịch sử và xã hội. Từ nghệ thuật truyền thống đến hiện đại và đương đại, các nghệ sĩ Việt Nam không ngừng tìm kiếm và khám phá những cách thức mới để thể hiện bản sắc văn hóa và những vấn đề đương đại. Sự phong phú và đa dạng trong khuynh hướng sáng tác đã làm cho mĩ thuật Việt Nam trở thành một phần quan trọng và không thể thiếu của di sản văn hóa dân tộc. Để tìm hiểu rõ hơn về một số khuynh hướng sáng tác mĩ thuật đương đại cũng như cách thực hiện sản phẩm mĩ thuật theo một khuynh hướng sáng tác yêu thích, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 13: Khuynh hướng sáng tác mĩ thuật.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Quan sát
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được một số khuynh hướng sáng tác mĩ thuật đương đại.
b. Nội dung: GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm khai thác hình ảnh, thông tin mục Quan sát SGK tr.54, 55 kết hợp tìm hiểu thêm thông tin trên sách, báo, internet và thực hiện nhiệm vụ: Tìm hiểu một số tác phẩm mĩ thuật theo khuynh hướng sáng tác của mĩ thuật đương đại ở Việt Nam.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số tác phẩm mĩ thuật theo khuynh hướng sáng tác của mĩ thuật đương đại ở Việt Nam.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | ||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV dẫn dắt: Trong thời kì đương đại, mĩ thuật Việt Nam tiếp thu nhiều khuynh hướng sáng tác đáp ứng nhu cầu thẩm mĩ và hội nhập với thế giới cũng như tạo nên những phong cách riêng của nghệ sĩ Việt Nam. - GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm. - GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm như sau: Khai thác hình ảnh, thông tin mục Quan sát SGK tr.54, 55 kết hợp tìm hiểu thêm thông tin trên sách, báo, internet và thực hiện nhiệm vụ: Tìm hiểu một số tác phẩm mĩ thuật theo khuynh hướng sáng tác của mĩ thuật đương đại ở Việt Nam.
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh, video tác phẩm mĩ thuật theo khuynh hướng sáng tác của mĩ thuật đương đại ở Việt Nam (Đính kèm dưới Hoạt động). Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận theo các nhóm đã được phân công, khai thác thông tin trong mục và thông tin sưu tầm và trả lời câu hỏi. - GV theo dõi, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 4 nhóm lần lượt trình bày kết quả thảo luận. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận về một số khuynh hướng sáng tác của mĩ thuật đương đại ở Việt Nam. - GV chuyển sang nội dung mới. | Quan sát - Khuynh hướng kết hợp giữa truyền thống và hiện đại. - Khuynh hướng tìm tòi, thể nghiệm hình thức diễn đạt mới. - Khuynh hướng quan tâm đến những điều bình dị của cuộc sống. | ||||||
HÌNH ẢNH, VIDEO TÁC PHẨM MĨ THUẬT THEO KHUYNH HƯỚNG SÁNG TÁC CỦA MĨ THUẬT ĐƯƠNG ĐẠI Ở VIỆT NAM
Không gian mĩ thuật đương đại tại Bảo tàng Mĩ thuật Việt Nam: https://youtu.be/KiIeOSkunQU?si=6QmVH4WBjBSSBNPa | |||||||
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 2: Thể hiện
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tìm hiểu và củng cố những khuynh hướng sáng tác mĩ thuật khác nhau trong thực hành, sáng tạo SPMT 2D, 3D.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu cách thực hiện sản phẩm mĩ thuật theo hình thức thể hiện mới trong thực hành, sáng tạo.
- GV hướng dẫn HS thực hiện một sản phẩm mĩ thuật thể hiện một khuynh hướng sáng tác yêu thích.
c. Sản phẩm: Sản phẩm mĩ thuật thể hiện một khuynh hướng sáng tác yêu thích của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Gợi ý cách thực hiện sản phẩm mĩ thuật theo hình thức thể hiện mới trong thực hành, sáng tạo
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
--------------------------------------
--------------------- Còn tiếp ----------------------
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm mĩ thuật 9 kết nối tri thức
- Giáo án word mĩ thuật 9 kết nối tri thức
- Giáo án ppt mĩ thuật 9 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập mĩ thuật 9 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Mĩ thuật 9 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Mĩ thuật 9 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS Mĩ thuật 9 kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KHTN 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công dân 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 9 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn







