Giáo án KHMT 12 kết nối: Bài 24 Sơ bộ về thiết kế mạng

Giáo án Tin học khoa học máy tính 12 kết nối tri thức: Bài 24 Sơ bộ về thiết kế mạng. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 24: SƠ BỘ VỀ THIẾT KẾ MẠNG

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nắm được sơ bộ công việc thiết kế mạng cho một tổ chức nhỏ.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực học tập, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập.

  • Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp.

Năng lực Tin học:

  • Có thể lập thiết kế một mạng cục bộ nhỏ, đơn giản.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Tích cực tìm tòi và sáng tạo trong học tập.

  • Trung thực: Thực hiện đúng phần việc của bản thân và hợp tác làm việc nhóm khi được giao nhiệm vụ. Có ý thức báo cáo kết quả một cách chính xác.

  • Trách nhiệm: Hoàn thành các bài tập theo yêu cầu của GV thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập, thông qua sản phẩm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

  • GV: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Khoa học máy tính – Kết nối tri thức, bài trình chiếu (Slide), máy chiếu, một số thiết bị mạng.

  • HS: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Khoa học máy tính – Kết nối tri thức, vở ghi, máy tính.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a) Mục tiêu: HS tìm hiểu thiết kế mạng. Tạo hứng thú học tập cho HS.

b) Nội dung: HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi khởi động.

c) Sản phẩm: Những yếu tố cần được tính tới khi thiết kế mạng cục bộ của trường học.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

- GV dẫn dắt vào bài học, yêu cầu HS làm việc độc lập, suy nghĩ trả lời câu hỏi:

Trong những yếu tố sau, theo em yếu tố nào cần được tính tới khi thiết kế mạng cục bộ của một trường học? Giải thích.

A. Mục đích và mức độ sử dụng mạng.

B. Quy mô địa lí của tổ chức sử dụng mạng, các địa điểm đặt thiết bị mạng.

C. Tính mĩ thuật, xếp đặt các thiết bị đẹp mắt, gọn gàng.

D. Thiết bị và đường truyền phù hợp.

E. Cấu trúc mạng, cách liên kết các thiết bị đầu cuối thông qua các thiết bị kết nối.

F. Kinh phí đầu tư.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:

- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát và hỗ trợ HS khi cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:

- GV mời một số HS xung phong trả lời câu hỏi.

- HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.

Gợi ý trả lời:

Những yếu tố cần được tính tới khi thiết kế mạng cục bộ của một trường học:

A. Mục đích xây dựng mạng là yếu tố có ảnh hưởng quyết định đến thiết kế. Mức độ sử dụng mạng sẽ liên quan đến thiết kế công suất, băng thông.

B. Quy mô địa lí và nơi đặt thiết bị sử dụng mạng liên quan đến khoảng cách truyền có ảnh hưởng đến việc lựa chọn thiết bị, đường truyền phù hợp. Điều này cũng sẽ liên quan đến cấu trúc mạng, thể hiện cách kết nối thiết bị đầu cuối qua các thiết bị kết nối.

C. Mĩ thuật chỉ là vấn đề thứ yếu, không phải nội dung kĩ thuật trong thiết kế mạng.

F. Kinh phí đầu tư chỉ được tính sau khi có thiết kế. Tuỳ theo kinh phí mà có thể điều chỉnh thiết kế hoặc đầu tư từng phần theo một thứ tự ưu tiên nào đó.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:

GV đánh giá kết quả của HS, dẫn dắt HS vào bài học mới: Trước khi xây dựng bất kì một công trình nào cũng cần thiết kế để đảm bảo được công năng, chất lượng của công trình với chi phí hợp lí. Thiết kế mạng cũng vậy. Và để biết được các bước cần thực hiện khi thiết kế mạng, chúng ta sẽ cùng nhau đến với Bài 24: Sơ bộ về thiết kế mạng.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động: Tìm hiểu các bước thiết kế mạng

a) Mục tiêu: HS biết được các bước thực hiện thiết kế mạng máy tính.

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung kiến thức trong SGK, thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ.

c) Sản phẩm: Các bước thiết kế mạng.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu việc thiết kế mạng qua một ví dụ cụ thể, mạng cục bộ của một trường học.

- GV mô tả thiết kế mạng nội bộ cho một trường học cần thực hiện và nêu mục đích xây dựng mạng.

- GV cùng HS thực hiện từng bước việc thiết kế mạng. GV đưa ra các câu hỏi gợi ý, từ đó dẫn

Bước 1. Khảo sát hiện trạng và phân tích nhu cầu

+ Từ mục đích xây dựng mạng, em hãy phân tích nhu cầu của người dùng?

Bước 2. Thiết kế logic

+ Thiết kế logic bao gồm những công việc gì?

+ Có những mô hình kiểm soát mạng chính nào? Mỗi mô hình hoạt động như thế nào?

+ Mô hình kiểm soát mạng nào phù hợp với yêu cầu của bài toán?

+ Có những cấu trúc mạng cơ bản nào? Với mỗi cấu trúc, các thiết bị được kết nối với nhau như thế nào?

+ Cấu trúc mạng nào phù hợp với quy mô của bài toán?

Bước 3. Thiết kế vật lí

+ Nếu mạng có vài chục máy tính trở lên thì cần làm gì để dễ kiểm soát và tăng cường hiệu quả truyền dữ liệu?

+ Trong ví dụ thiết kế mạng trường học, cần kết nối các máy tính như thế nào để giới hạn xung đột, tăng hiệu quả truyền dữ liệu?

+ Đối với các thiết bị kết nối cần chọn loại thiết bị như thế nào?

- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu, thực hiện hoạt động Củng cố kiến thức tr.133 SGK:

Câu 1. Tại sao phải khảo sát hiện trạng và yêu cầu?

Câu 2. Mục đích của phân đoạn mạng là gì?

Câu 3. Nêu các bước thiết kế mạng.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:

- HS tìm hiểu nội dung SGK tr.128 – 132 và trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.

- GV quan sát và trợ giúp HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:

- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.

- Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.

Hướng dẫn thực hiện hoạt động Củng cố kiến thức tr.133 SGK:

Câu 1.

+ Khảo sát hiện trạng:

  • Hiện trạng về địa lí cho thấy sự phân bố của thiết bị đầu cuối, giúp hoạch định được chủng loại thiết bị, cách lắp đặt thiết bị và cáp truyền tín hiệu.

  • Nếu trước đó đã từng có một mạng, việc nghiên cứu hiện trạng sẽ xác định thêm những gì có thể kế thừa được.

+ Khảo sát yêu cầu:

  • Yêu cầu về công việc giúp ta xác định được kiểu tương tác của người dùng và dự kiến được băng thông.

  • Số lượng thiết bị đầu cuối và phân bố trong khu vực, tương tác của người sử dụng giúp hoạch định các miền xung đột tín hiệu

Câu 2. Mục đích của phân đoạn mạng:

+ Giúp lập các nhóm thiết bị đầu cuối sử dụng chung thiết bị kết nối đảm bảo được hiệu quả của mạng và tiết kiệm đầu tư.

+ Giúp cho việc kiểm soát mạng tốt hơn, có thể cô lập từng phần khi có sự cố mà không gây ảnh hưởng tới toàn mạng.

Câu 3. Các bước thiết kế mạng:

+ Nghiên cứu nhu cầu và hiện trạng.

+ Thiết kế lôgic.

+ Thiết kế vật lí.

+ Chọn hệ điều hành mạng.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV chính xác hoá lại các nội dung trả lời của HS.

- GV chốt kiến thức theo Hộp kiến thức:

Thiết kế mạng là xây dựng các giải pháp kĩ thuật cho mạng để đáp ứng được các yêu cầu ứng dụng mạng. Các bước thiết kế mạng gồm:

1. Khảo sát và phân tích yêu cầu.

2. Thiết kế logic: đưa ra mô hình tương tác trong mạng, cấu trúc kết nối của mạng và giao thức mạng.

3. Thiết kế vật lí: lựa chọn chủng loại thiết bị và thông số kĩ thuật, cách kết nối thiết bị theo cấu trúc kết nối.

4. Lựa chọn hệ điều hành mạng.

Việc thiết kế mạng được thực hiện qua các bước sau:

  1. Khảo sát và phân tích hiện trạng, nhu cầu ứng dụng, đặc điểm nơi triển khai mạng.

  2. Thiết kế logic, xác định cấu trúc kết nối, mô hình tương tác trong mạng, giao thức mạng được sử dụng.

  3. Thiết kế kĩ thuật (mức vật lí), chọn chủng loại thiết bị theo cấu trúc kết nối và chọn điểm đặt thiết bị, xác định tính năng của thiết bị và cáp nối.

  4. Lựa chọn hệ điều hành mạng. Lưu ý rằng việc xác định các ứng dụng sẽ cài đặt trên mạng không phải là công việc thiết kế mạng, nhưng có ảnh hưởng tới việc lựa chọn mô hình mạng và tính năng của các thiết bị mạng để đáp ứng yêu cầu của các ứng dụng.

Ví dụ: Giả sử ta cần thiết kế mạng cho một trường học, có các toà nhà A, B, C trong khuôn viên như Hình 24.1.

Tech12h

Hình 24.1. Sơ đồ khuôn viên nhà trường

Trong đó:

  • Các toà A, B dài 100 m là phòng học và toà C là văn phòng.

  • Toà A có 3 phòng thực hành máy tính M1, M2 và M3, mỗi phòng có 25 máy tính.

  • Ở toà C có các phòng làm việc của Ban Giám hiệu và các tổ bộ môn với khoảng 10 máy tính để bàn. Giáo viên thường mang máy tính xách tay đến trường làm việc. Riêng bộ môn Toán - Tin có phòng máy tính với 5 máy ở giữa toà C để làm bài giảng điện tử, trong đó có một máy được cấu hình làm máy chủ để phân phối các bài giảng video.

Bước 1. Khảo sát hiện trạng và phân tích nhu cầu

Giả sử mục đích xây dựng mạng gồm các nội dung sau:

  • Triển khai dạy thực hành bằng máy tính. Giáo viên có thể giao nhiệm vụ và kiểm tra việc thực hành của từng học sinh từ máy của mình.

  • Học sinh có thể truy cập các bài giảng video từ máy chủ ở phòng máy của bộ môn.

  • Giáo viên và học sinh có thể truy cập Internet để tìm tài liệu, để dạy và học trực tuyến,… Giáo viên và học sinh được khuyến khích mang máy tính xách tay hay điện thoại để sử dụng trong giảng dạy và học tập.

- Phân tích nhu cầu:

  • Phải kết nối tất cả các máy tính trong các phòng thực hành, kết nối với phòng máy tính của bộ môn Toán – Tin và mạng của nhà trường cần được kết nối Internet.

  • Nên có thiết bị thu phát Wi-Fi phục vụ kết nối cho các máy tính xách tay hay điện thoại thông minh ở phòng thực hành và khu vực văn phòng.

- Ngoài ra, nhà trường cũng mong muốn việc quản trị phải đơn giản. Người dùng muốn làm việc ở máy tính nào phải đăng kí sử dụng máy tính đó. Học sinh không có tài khoản riêng. Mỗi máy thực hành, được tạo một tài khoản duy nhất ghi sẵn ở trên thân máy. Học sinh sử dụng máy nào sẽ phải đăng nhập bằng tài khoản của máy đó. Dữ liệu riêng sẽ bị xoá hết sau mỗi buổi thực hành để chuẩn bị cho các buổi thực hành khác. Đối với các dữ liệu dùng chung (ví dụ bài giảng video), người phụ trách sẽ chia sẻ thư mục dữ liệu trong chế độ chỉ được đọc cho tất cả mọi người và huỷ chia sẻ sau khi sử dụng.

Bước 2. Thiết kế logic

- Thiết kế logic bao gồm thiết kế cấu trúc kết nối của mạng và mô hình tương tác, trong đó có vấn đề kiểm soát mạng.

- Có hai mô hình chính kiểm soát mạng là:

  • Mô hình làm việc nhóm (workgroup): Không có máy nào điều khiển máy tính nào, người dùng phải thiết lập tài khoản trên máy và phải đăng nhập theo máy.

  • Mô hình miền (domain):

  • Tài nguyên và người dùng được quản lí chung bởi một máy chủ kiểm soát miền (Domain Controller).

  • Người dùng được cấp tài khoản trên toàn bộ miền và đăng nhập vào miền từ máy nào cũng được.

  • Tài nguyên bao gồm các thư mục dữ liệu chung, phần mềm chung, quyền truy cập Internet,… cũng được kiểm soát từ máy chủ miền, cho phép ai được dùng tài nguyên nào.

Đối với yêu cầu như đã nêu, mô hình làm việc nhóm là thích hợp, không đòi hỏi quản trị phức tạp.

- Về cấu trúc kết nối, có ba cấu trúc cơ bản là:

  • Cấu trúc dạng tuyến (bus topology):

  • Các thiết bị được gắn vào một đường trục mạng.

Tech12h

Hình 24.2a. Cấu trúc dạng tuyến

  • Ngày nay cấu trúc dạng tuyến dùng với cáp đồng trục nối trực tiếp cho từng máy tính hầu như không còn được sử dụng nữa vì thiếu ổn định nhưng cấu trúc này vẫn còn dùng để xây dựng các đường trục kết nối các toà nhà hay xuyên các tầng của toà nhà cao tầng.

  • Cấu trúc dạng vòng (ring topology):

  • Các thiết bị nối trên một vòng kín, dữ liệu được chuyển theo một chiều từ thiết bị này đến thiết bị kia rồi quay lại thiết bị ban đầu.

Tech12h

Hình 24.2b. Cấu trúc dạng vòng

  • Cấu trúc vòng trước đây đã từng được dùng trong các mạng cục bộ nhưng hiện nay hầu như không còn dùng để kết nối trực tiếp các máy tính nữa.

  • Cấu trúc hình sao (star topology):

  • Các thiết bị đầu cuối được đấu chung vào một thiết bị kết nối như hub, switch hay router.

Tech12h

Hình 24.2c. Cấu trúc hình sao

  • Cấu trúc hình sao dễ thi công, dễ mở rộng, rẻ tiền và tin cậy, được dùng hầu hết trong các mạng cục bộ ngày nay.

- Trong thực tế có nhiều cấu trúc hỗn hợp:

  • Cấu trúc như Hình 24.3a, là sự kết hợp của cấu trúc tuyến làm đường trục và cấu trúc hình sao gắn các nhóm máy tính vào đường trục.

Tech12h

Hình 24.3a. Cấu trúc hỗn hợp hình sao trên đường trục dạng tuyến

  • Cấu trúc phân cấp:

Tech12h

Hình 24.3b. Cấu trúc phân cấp

  • Về bản chất là cấu trúc hình sao của các hình sao.

  • Cấu trúc này rất thích hợp với các mạng cục bộ có nhiều máy tính.

Với quy mô khoảng 100 máy tính của trường trong ví dụ, cấu trúc phân cấp rất thích hợp. Có thể tạo hai tầng, tầng dưới sử dụng hình sao để kết nối các thiết bị đầu cuối của từng khu vực, tầng trên kết nối các khu vực.

Bước 3. Thiết kế vật lí

* Phân đoạn mạng

- Việc lựa chọn thiết bị và kết nối giữa chúng có liên quan đến công việc phân đoạn mạng (segmentation).

  • Khi mạng có vài chục máy tính trở lên thì cần xem xét chia mạng thành những thành phần nhỏ để dễ kiểm soát hơn và tăng cường hiệu quả truyền dữ liệu. Mỗi thành phần ấy cũng được gọi là một phân đoạn (segment).

  • Hoạt động phân đoạn mạng thường bắt đầu từ việc xem xét các miền xung đột.

- Việc kết nối các máy tính qua hub hay repeater luôn có nguy cơ tạo ra xung đột tín hiệu làm giảm hiệu quả của mạng. Giao thức Ethernet có cơ chế chấp nhận và xử lí xung đột tín hiệu nhưng nếu xung đột quá nhiều thì sẽ ảnh hưởng lớn đến băng thông của mạng.

Tech12h Việc quy hoạch sao cho miền xung đột đủ nhỏ để xung đột xảy ra ít hơn và chỉ ảnh hưởng trong phạm vi nhỏ là một nội dung thiết kế mạng cục bộ.

- Trong ví dụ thiết kế mạng trường học:

  • Cần trao đổi dữ liệu giữa các máy tính trong cùng phòng, ví dụ thực hành chia sẻ tài nguyên hay nhận yêu cầu từ máy giáo viên nhưng không có nhu cầu trao đổi dữ liệu với máy tính ở phòng khác.

Tech12h Nên tách các máy tính ở các phòng thực hành khác nhau.

Cách thực hiện:

...........................................

--------------- Còn tiếp ---------------