Giáo án Lịch sử 10 kết nối: Bài 9 Một số nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam
Giáo án Lịch sử 10 kết nối tri thức: Bài 9 Một số nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 6: MỘT SỐ NỀN VĂN MINH TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM (TRƯỚC NĂM 1858)
BÀI 9: MỘT SỐ NỀN VĂN MINH CỔ TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM
(5 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Nêu được cơ sở hình thành các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam: văn minh Văn Lang – Âu Lạc, văn minh Chăm-pa, văn minh Phù Nam.
Trình bày được một số thành tựu tiêu biểu của các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam.
Liên hệ để thấy được sức sống trường tồn và ý nghĩa, vai trò của những thành tựu văn minh đó đối với việc phát triển của quốc gia Việt Nam hiện nay.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Sưu tầm và khai thác tư liệu trong học tập lịch sử.
Kĩ năng giải thích, phân tích, hệ thống hóa, sơ đồ hóa thông tin về các vấn đề lịch sử.
Năng lực lịch sử:
Tìm hiểu lịch sử: Thông qua việc khai thác hình ảnh, lược đồ và đọc thông tin, tư liệu để nêu được cơ sở hình thành nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc, văn minh Chăm-pa, văn minh Phù Nam.
Nhận thức và tư duy lịch sử: Thông qua việc tìm hiểu hình ảnh minh họa nêu được những thành tựu tiêu biểu của văn minh Văn Lang – Âu Lạc, văn minh Chăm-pa, văn minh Phù Nam về đời sống vật chất, đời sống tinh thần, tổ chức xã hội và nhà nước.
3. Phẩm chất
Biết trân trọng và có ý thức giữ gìn, phát huy những giá trị văn minh, văn hóa tốt đẹp của dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
SGK, SGV, SBT Lịch sử 10.
Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực.
Phiếu học tập dành cho HS.
Bản đồ hành chính Việt Nam hiện nay.
Một số hình ảnh được phóng to, tư liệu lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
SGK, SBT Lịch sử 10.
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Một số nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, khơi gợi được hứng thú, mong muốn tìm hiểu nội dung bài học mới của HS, cũng như định hướng được nhiệm vụ học tập cho HS trong bài học mới.
b. Nội dung: GV dẫn dắt cho HS quan sát Hình 1 tr.59 SGK và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi gợi mở sau khi quan sát Hình 1.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi gợi mở để HS kết nối với những kiến thức đã học ở cấp THCS về các nhà nước Văn Lang, Âu Lạc, Chăm-pa và Phù Nam, kết hợp với việc quan sát Hình 1 tr.59 SGK để khởi động, tạo tình huống vào bài, nhằm kích thích tư duy của HS:
+ Các hình ảnh trong Hình 1 khiến em liên tưởng đến quốc gia cổ, nền văn minh nào trên đất nước Việt Nam?
+ Em hãy chia sẻ một vài hiểu biết của mình về các thành tựu đó.

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và trả lời câu hỏi:
+ Các nền văn minh vừa được nhắc đến hình thành từ bao giờ và đạt được những thành tựu tiêu biểu nào?
+ Dựa vào kiến thức đã được học về điều kiện hình thành của các nền văn minh trên thế giới và văn minh Đông Nam Á, em hãy chia sẻ một vài hiểu biết của mình về ba nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam.
- GV nêu nhiệm vụ của bài học: Tìm hiểu cơ sở hình thành và những thành tựu của ba nền văn minh cổ: văn minh Văn Lang – Âu Lạc, văn minh Chăm-pa và văn minh Phù Nam.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, suy nghĩ cá nhân (hoặc trao đổi, thảo luận nhóm) và trả lời câu hỏi theo ý hiểu của mình.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV gọi 1 đến 2 HS trả lời nhanh và khái quát, không đi sâu vào nội dung chi tiết, để các em kết nối với những điều các em đã học, đã biết.
+ Các hình ảnh trong Hình 1 liên tưởng đến quốc gia cổ, nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc, văn minh Chăm-pa và văn minh Phù Nam.
+ Chia sẻ một vài hiểu biết về các thành tựu đó:
Hình 1.1: Trống đồng Ngọc Lũ (loại trống đẹp nhất của trống đồng Đông Sơn, có niên đại khoảng thế kỉ V TCN) – biểu tượng của nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc, hiện đang được lưu giữ tại Bảo tàng Lịch sử quốc gia (Hà Nội).
Hình 1.2: Đài thờ Trà Kiệu (có niên đại khoảng thế kỉ VII – VIII) – cổ vật có giá trị tiêu biểu cho phong cách nghệ thuật Chăm-pa, hiện đang được trưng bày tại Bảo tàng Điêu khắc Chăm (Đà Nẵng).
Hình 1.3: Chiếc bình gốm ken-đi (có niên đại khoảng thế kỉ VI) – một trong những cổ vật tiêu biểu của văn hoá Óc Eo, văn minh Phù Nam.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt vào bài học: Từ hơn 2 000 năm trước, trên lãnh thổ Việt Nam đã từng bước hình thành ba nền văn minh gắn với ba quốc gia cổ. Các hiện vật trong Hình 1 là nguồn sử liệu quý mà các em có thể khai thác tìm hiểu về các nền văn minh cổ này. Vậy để biết được quá trình hình thành và những thành tựu tiêu biểu của các nền văn minh đó, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 9: Một số nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về văn minh Văn Lang – Âu Lạc
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được những đặc điểm chính về cơ sở tự nhiên và cơ sở xã hội hình thành nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc.
- Trình bày được những thành tựu tiêu biểu của văn minh Văn Lang – Âu Lạc.
- Liên hệ để thấy được giá trị trường tồn và ý nghĩa, vai trò của những thành tựu đó đối với việc phát triển của quốc gia Việt Nam hiện nay.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 1, quan sát Hình 2 – Hình 8 và thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cơ sở hình thành và thành tựu tiêu biểu của văn minh Văn Lang – Âu Lạc.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | |||
Nhiệm vụ 1: Cơ sở hình thành Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục a SGK tr.60 và trả lời câu hỏi: Hãy cho biết một số nét chính về điều kiện tự nhiên và cơ sở hình thành nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc. - GV chia HS cả lớp thành các nhóm (6 HS/nhóm). - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, đọc thông tin mục 1 SGK tr.60, 61 và hoàn thiện Phiếu học tập số 1. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh, video: + Video về quá trình hình thành Nhà nước Văn Lang – Âu Lạc: https://youtu.be/gjr65hcIx9c?si=oOIjmqDIh_rifwEo(0:00 – 1:05) + Hình ảnh về lược đồ khu lưu vực sông Hồng, sông Mã, sông Cả:
+ Hình ảnh về bản đồ hành chính nhà nước Văn Lang – Âu Lạc:
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin kết hợp quan sát Hình 2, 3 để thực hiện nhiệm vụ học tập. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày Phiếu học tập số 1: Đính kèm dưới Nhiệm vụ 1. - GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ. - GV kết luận nội dung về Cơ sở hình thành của nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | 1. Tìm hiểu về văn minh Văn Lang – Âu Lạc a. Cơ sở hình thành Đính kèm dưới Nhiệm vụ 1. | |||
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
| ||||
Nhiệm vụ 2: Một số thành tựu tiêu biểu Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Trên cơ sở kiến thức đã được hình thành ở mục a, GV dẫn dắt, định hướng cho HS: + Trên cơ sở những điều kiện trên, nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc được biểu hiện cụ thể trên các lĩnh vực nào? + Mỗi lĩnh vực đã đạt được những thành tựu gì? - GV chia HS cả lớp thành 3 nhóm, yêu cầu khai thác nội dung mục 2b, quan sát Hình 6 – 8 SGK tr.61-64 và thực hiện nhiệm vụ: + Nhóm 1: Tìm hiểu về thành tựu chính trị, hoạt động sản xuất của văn minh Văn Lang – Âu Lạc.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu những thành tựu về đời sống vật chất của văn minh Văn Lang – Âu Lạc.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu những thành tựu về đời sống tinh thần của văn minh Văn Lang – Âu Lạc.
| b. Một số thành tựu tiêu biểu * Về chính trị - Nhà nước Văn Lang ra đời cách ngày nay khoảng 2 700 TCN và tồn tại đến năm 208 TCN: + Kinh đô là Phong Châu (Việt Trì, Phú Thọ ngày nay). + Tổ chức nhà nước còn khá sơ khai. - Nhà nước Âu Lạc (208 – 179 TCN): + Kinh đô là Cổ Loa (Đông Anh, Hà Nội ngày nay). + Đứng đầu là Thục Phán – An Dương Vương; giúp việc cho vua là Lạc hầu; dưới địa phương do lạc tướng cai quản. * Hoạt động kinh tế - Hoạt động khai phá đất đai:mở rộng diện tích trồng trọt và làm ruộng trồng lúa nước. - Công cụ và kĩ thuật canh tác:cư dân có bước tiến lớn về công cụ và kĩ thuật canh tác nông nghiệp. - Thủ công nghiệp: + Phát triển mạnh mẽ. + Nghề đúc đồng có nhiều sản phẩm chế tác tinh xảo. * Đời sống vật chất - Về bữa ăn: + Thành phần chính trong bữa ăn hằng ngày là cơm, rau, cá,... + Lương thực chính là lúa gạo. + Thức ăn gồm các loại rau, củ, quả và các sản phẩm của nghề đánh bắt thủy sản, săn bắt và chăn nuôi. - Về trang phục: | |||
–-Còn tiếp---
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm lịch sử 10 kết nối tri thức
- Giáo án word lịch sử 10 kết nối tri thức
- Giáo án ppt lịch sử 10 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề lịch sử 10 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề lịch sử 10 kết nối tri thức
- Giải lịch sử 10 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập lịch sử 10 kết nối tri thức
- Lý thuyết lịch sử 10 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Lịch sử 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn lịch sử 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai lịch sử 10 kết nối tri thức
- Đề thi lịch sử 10 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề lịch sử 10 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Lịch sử 10 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Lịch sử 10 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm toán 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm văn 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 10 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn








