Giáo án chuyên đề Lịch sử 12 kết nối: Chuyên đề Thực hành Chuyên đề 3

Trọn bộ giáo án chuyên đề lịch sử 12 sách kết nối tri thức cả năm file word. Giáo án chuyên đề Thực hành Chuyên đề 3. Bài soạn bám sát theo chương trình mới được trình bày khoa học, kiến thức trọng tâm, dễ dàng giảng dạychỉnh sửa đơn giản khi cần.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

NỘI DUNG THỰC HÀNH CHUYÊN ĐỀ 3:

QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Hệ thống hóa những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong Chuyên đề 3 – Quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam.

  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để làm bài tập thực hành.

  • Tự đánh giá/đánh giá chéo phần trả lời câu hỏi bài tập của bản thân/bạn bè.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.

  • Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.

  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng.

Năng lực riêng:

  • Nhận thức và tư duy lịch sử: Thông qua khai thác thông tin, tư liệu, hình ảnh để hệ thống được những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong trong Chuyên đề 3 – Quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam.

  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức lịch sử để lí giải những vấn đề của thực tiễn cuộc sống; Có khả năng tự tìm hiểu những vấn đề lịch sử, phát triển năng lực sáng tạo, có khả năng tiếp cận và xử lí thông tin từ những nguồn khác nhau, có ý thức và năng lực tự học lịch sử suốt đời.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ; tự giác, tích cực tham gia các hoạt động học tập để giải quyết vấn đề.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV Chuyên đề học tập Lịch sử 12 – Kết nối tri thức, Giáo án.

  • Giấy A0 để tổ chức hoạt động nhóm.

  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh

  • SGK Chuyên đề học tập Lịch sử 12 – Kết nối tri thức.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo sự lôi cuốn, kích thích HS muốn khám phá về chuyên đề đã học.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò “Ai nhanh hơn”, HS ghép nối thông tin và hình ảnh phù hợp về quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam.

c. Sản phẩm: Thông tin, hình ảnh được ghép nối phù hợp về quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”.

- GV phổ biến luật chơi cho HS:

+ HS chia làm 2 đội. Thực hiện ghép nối thông tin và hình ảnh phù hợp về quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam trong vòng 3 phút.

+ Đội nào có nhiều thông tin, hình ảnh ghép nối đúng hơn, đó là đội thắng cuộc.

Cột A

Cột B

Cột C

a. 28/7/1995

1. Việt Nam chính thức gia nhập Diễn đàn hợp tác châu Á – Thái Bình Dương (APEC)

NỘI DUNG THỰC HÀNH CHUYÊN ĐỀ 3:QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM

Hình 1

b. 15/11/1998

2. Việt Nam kí Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) với tư cách là một trong 11 nền kinh tế sáng lập.

NỘI DUNG THỰC HÀNH CHUYÊN ĐỀ 3:QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM

Hình 2

c. 11/1/2007

3. Việt Nam chính thức trở thành Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc nhiệm kì 2020 – 2021.

NỘI DUNG THỰC HÀNH CHUYÊN ĐỀ 3:QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM

Hình 3

d. 8/3/2018

4. Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 7 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

NỘI DUNG THỰC HÀNH CHUYÊN ĐỀ 3:QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM

Hình 4

e. 7/6/2019

5. Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới WTO.

NỘI DUNG THỰC HÀNH CHUYÊN ĐỀ 3:QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM

Hình 5

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

HS vận dụng kiến thức đã học, hiểu biết của bản thân và tìm ra đáp án chơi trò chơi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 đội chơi đọc đáp án.

- Các HS bên dưới quan sát, nhận xét.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

+ Sự kiện 1 (a – 4 – Hình 2): Ngày 28/7/1995: Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 7 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

NỘI DUNG THỰC HÀNH CHUYÊN ĐỀ 3:QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM

Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Nguyễn Mạnh Cầm ký Tuyên bố kết nạp Việt Nam

trở thành thành viên của ASEAN, 1995

+ Sự kiện 2 (b – 1 – Hình 3): Ngày 15/11/1998, Việt Nam chính thức gia nhập Diễn đàn hợp tác châu Á – Thái Bình Dương (APEC).

NỘI DUNG THỰC HÀNH CHUYÊN ĐỀ 3:QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM

Phiên họp Hội nghị Bộ trưởng APEC lần thứ 10 tại Ku-a-la Lăm-pơ (Ma-lai-xi-a), ngày 14/11/1998. Việt Nam, Nga, Pê-ru đã được kết nạp vào APEC

+ Sự kiện 3 (c – 5 – Hình 1): Ngày 11/1/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới WTO.

NỘI DUNG THỰC HÀNH CHUYÊN ĐỀ 3:QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM

Biểu ngữ chào mừng Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức WTO được treo tại trụ sở của tổ chức ở Thụy Sĩ (2007)

+ Sự kiện 4 (d – 2 – Hình 4): Ngày 8/3/2018, Việt Nam kí Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) với tư cách là một trong 11 nền kinh tế sáng lập.

NỘI DUNG THỰC HÀNH CHUYÊN ĐỀ 3:QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM

Các nước thành viên CPTPP

tại lễ kí kết hiệp định ngày 8/3

tại San-ti-a-go, Chi-lê

+ Sự kiện 5 (e – 3 – Hình 5): Ngày 7/6/2019, Việt Nam chính thức trở thành Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc nhiệm kì 2020 – 2021.

NỘI DUNG THỰC HÀNH CHUYÊN ĐỀ 3:QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM

Phái đoàn Việt Nam vui mừng khi Việt Nam chính thức trở thành Ủy viên

không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc nhiệm kì 2020 – 2021

- GV tuyên bố đội thắng cuộc.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Nội dung thực hành Chuyên đề 3 – Quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam.

B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH

Nhiệm vụ 1: Lập bảng thống kê thể hiện những nội dung chính của toàn cầu hóa

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được những nội dung chính của toàn cầu hóa.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, thực hiện nhiệm vụ: Lập bảng thống kê thể hiện những nội dung chính của toàn cầu hóa.

c. Sản phẩm: Bảng thống kê những nội dung chính của toàn cầu hóa.

d. Tổ chức thực hiện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS cả lớp thành các nhóm (4 – 6 HS/nhóm).

- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm: Lập bảng thống kê thể hiện những nội dung chính của toàn cầu hóa.


Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học, thảo luận và hoàn thành bảng thống kê.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 3 HS lần lượt trình bày những nội dung chính của toàn cầu hóa theo bảng thống kê.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

Khái niệm

Biểu hiện

Tác động

Tích cực

Tiêu cực

Toàn cầu hóa là thuật ngữ dùng để chỉ quá trình gia tăng mạnh mẽ của những mối liên hệ, sự phụ thuộc lẫn nhau, tác động giữa các quốc gia, dân tộc và khu vực trên phạm vi toàn cầu.

- Gia tăng vai trò của các tập đoàn xuyên quốc gia: Các tập đoàn xuyên quốc gia có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của thế giới nói chung và của từng quốc gia nói riêng:

+ Hoạt động thương mại đầu tư.

+ Phát triển nguồn nhân lực.

+ Nghiên cứu phát triển và chuyển giao khoa học, kĩ thuật.

- Tăng cường vai trò của các tổ chức liên kết khu vực và toàn cầu: Sự hình thành và phát triển của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính khu vực và toàn cầu như: Liên hợp quốc (UN), Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (TMF),... tạo điều kiện thuận lợi cho sự hợp tác giữa các quốc gia trong phát triển kinh tế, đảm bảo an ninh, giải quyết các thách thức toàn cầu.

- Mở rộng thị trường và thương mại toàn cầu: Toàn cầu hoá mở ra thị trường mới, rộng lớn hơn cho hàng hoá và dịch vụ, tạo cơ hội tăng cường thương mại giữa các quốc gia, tạo điều kiện thuận lợi cho các quốc gia chuyên môn hoá sản xuất phù hợp với điều kiện của mình.

- Tăng cường trao đổi văn hóa toàn cầu:

+ Toàn cầu hoá dẫn đến việc tăng cường trao đổi, giao lưu văn hoá giữa các quốc gia.

+ Khi các quốc gia ngày càng kết nối nhiều hơn với nền kinh tế toàn cầu, tất yếu dẫn đến sự gia tăng trao đổi ý tưởng, giá trị và thực hành văn hoá, góp phần hình thành các xã hội đa văn hoá, tăng cường lòng khoan dung và chấp nhận sự đa dạng.

- Gia tăng di cư toàn cầu: Với nền kinh tế toàn cầu hiện nay, việc di cư của con người là điều tất yếu, xuất phát từ các nguyên nhân: yếu tố địa lí, chính trị, môi trường....

- Về kinh tế: thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế, đầu tư và dòng vốn giữa các quốc gia, góp phần tăng trưởng kinh tế.

- Về chính trị: thúc đẩy hợp tác và ổn định chính trị để đảm bảo sự phát triển của nền kinh tế toàn cầu.

- Về văn hoá – xã hội: tạo điều kiện trao đổi văn hoá giữa các quốc gia, tác động tích cực đến các vấn đề xã hội như: giáo dục, y tế, cơ hội việc làm,...

- Về khoa học – công nghệ: gia tăng nhanh chóng các hoạt động trao đổi khoa học – công nghệ giữa các quốc gia.

- Về kinh tế: gia tăng cạnh tranh kinh tế giữa các quốc gia, nhiều nước đang phát triển không thể cạnh tranh với các nước phát triển, dẫn đến tụt hậu về kinh tế.

- Về chính trị: những thách thức toàn cầu mới như: chủ nghĩa khủng bố, chủ nghĩa cực đoan và tội phạm xuyên biên giới.

- Về văn hoá: nguy cơ đánh mất bản sắc văn hoá dân tộc.

- Về môi trường: sử dụng nguồn tài nguyên một cách không bền vững, cạn kiệt các nguồn tài nguyên, huỷ hoại môi trường.

- GV kết luận chung:

Toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ và là một xu thế tất yếu đối với sự phát triển của thế giới ngày nay. Vai trò của toàn cầu hóa đang ngày càng được khẳng định trong việc thúc đẩy sự giao lưu kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội và an ninh mà không một quốc gia nào nằm ngoài xu thế đó. Toàn cầu hóa không chỉ mang đến những thuận lợi cho các quốc gia mà nó còn mang đến nhiều thách thức về khoa học và công nghệ đối với sản xuất các sản phẩm bảo vệ môi trường.

NỘI DUNG THỰC HÀNH CHUYÊN ĐỀ 3:QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM

Hình ảnh minh họa toàn cầu hóa

- GV chuyển sang nội dung mới.

Nhiệm vụ 2: Tổ chức cuộc thi tìm hiểu tư liệu, hình ảnh về Việt Nam hội nhập khu vực và quốc tế

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được tác động tích cực và tiêu cực của Việt Nam khi hội nhập khu vực và quốc tế.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, thực hiện nhiệm vụ: Trình bày tác động tích cực và tiêu cực của Việt Nam khi hội nhập khu vực và quốc tế thông qua ví dụ cụ thể (hình ảnh, tư liệu,…).

c. Sản phẩm: Hình ảnh, tư liệu,… thể hiện tác động tích cực và tiêu cực của Việt Nam khi hội nhập khu vực và quốc tế.

d. Tổ chức thực hiện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS cuộc thi tìm hiểu tư liệu, hình ảnh về Việt Nam hội nhập khu vực và quốc tế.

- GV chia HS cả lớp thành các Nhóm chẵn, lẻ.

- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm:

+ Nhóm chẵn: Trình bày tác động tích cực của Việt Nam khi hội nhập khu vực và quốc tế thông qua ví dụ cụ thể (hình ảnh, tư liệu,…).

+ Nhóm lẻ: Trình bày tác động tiêu cực của Việt Nam khi hội nhập khu vực và quốc tế thông qua ví dụ cụ thể (hình ảnh, tư liệu,…).

- GV lưu ý các nhóm: thiết kế sản phẩm theo hình thức khác nhau như áp phích, sơ đồ, bảng biểu,…

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học, thảo luận theo nhóm được phân công và hoàn thành sản phẩm.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các Nhóm chẵn, lẻ trình bày sản phẩm (theo kĩ thuật phòng tranh) thể hiện tác động tích cực và tiêu cực của Việt Nam khi hội nhập khu vực và quốc tế.

- GV cho các nhóm đánh giá, chấm điểm chéo nhau.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá về sản phẩm của các nhóm.

- GV chốt lại:

Tác động tích cực của Việt Nam khi hội nhập khu vực và quốc tế:

+ Về kinh tế:

  • Tạo cơ hội phát triển kinh tế thông qua tự do thương mại, thu hút đầu tư, chuyển giao khoa học - công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hoá, dịch vụ.

  • Thúc đẩy cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực với mô hình công nghiệp hoá hướng tới xuất khẩu.

+ Về chính trị: tăng cường ảnh hưởng chính trị, nâng cao vị thế và uy tín quốc gia trong cộng đồng quốc tế.

+ Về văn hóa – xã hội: có điều kiện tiếp thu các giá trị mới, ngày càng đa dạng, phong phú.

+ Về khoa học – kĩ thuật và công nghệ:

--------------- Còn tiếp ---------------