Giáo án chuyên đề Vật lí 12 kết nối: Bài 7 Siêu âm

Trọn bộ giáo án chuyên đề vật lí 12 sách kết nối tri thức cả năm file word. Giáo án bài 7 Siêu âm. Bài soạn bám sát theo chương trình mới được trình bày khoa học, kiến thức trọng tâm, dễ dàng giảng dạychỉnh sửa đơn giản khi cần.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 7: SIÊU ÂM

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được sơ lược cách tạo siêu âm.

  • Nêu được sơ lược cách tạo ra hình ảnh siêu âm các cấu trúc bên trong cơ thể.

  • Từ tranh ảnh (tài liệu đa phương tiện) thảo luận để đánh giá được vai trò của siêu âm trong đời sống và trong khoa học.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự học: Tự chủ và hợp tác với các bạn để nêu được cách tạo siêu âm, cách tạo ra hình ảnh siêu âm các cấu trúc bên trong cơ thể.

  • Năng lực giao tiếp hợp tác: Thảo luận và hỗ trợ các bạn để đánh giá được vai trò của siêu âm trong đời sống và trong khoa học.

  • Năng lực giải quyết vấn đề: Nêu được cách tạo siêu âm, cách tạo ra hình ảnh siêu âm các cấu trúc bên trong cơ thể, cách tạo ra hình ảnh siêu âm các cấu trúc bên trong cơ thể.

Năng lực vật lí:

  • Nêu được sơ lược cách tạo siêu âm.

  • Nêu được sơ lược cách tạo ra hình ảnh siêu âm các cấu trúc bên trong cơ thể.

  • Nêu được vai trò của siêu âm trong đời sống và trong khoa học.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập và thí nghiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:

1. Đối với giáo viên:

  • SGK, SGV Chuyên đề học tập Vật lí 12, Kế hoạch bài dạy.

  • Hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.

  • Máy chiếu, máy tính (nếu có).

  • Phiếu học tập.

2. Đối với học sinh:

  • HS cả lớp:

+ SGK Chuyên đề học tập Vật lí 12.

+ Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế vào bài học, gợi nhu cầu tìm hiểu về siêu âm.

b. Nội dung: GV cho HS thảo luận về nội dung mở đầu trong SGK, HS phát biểu ý kiến của bản thân để xác định được vấn đề của bài học, từ đó GV định hướng HS vào nội dung của bài học.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS quan sát, thảo luận và trả lời câu hỏi:

BÀI 7: SIÊU ÂM

Hình ảnh bác sĩ sử dụng máy siêu âm.

Cùng với chụp X-quang và chụp cắt lớp, siêu âm là một ứng dụng quan trọng trong y học, góp một phần không nhỏ cho việc chẩn đoán và điều trị. Vậy cách tạo ra siêu âm và nguyên tắc tạo hình ảnh trong kĩ thuật siêu âm như thế nào?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS suy nghĩ, thảo luận, trả lời câu hỏi.

- GV hỗ trợ, hướng dẫn.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày câu trả lời của mình.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Sau khi HS trao đổi, phát biểu ý kiến, GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Để có được câu trả lời đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng tìm hiểu bài học mới: Bài 7: Siêu âm.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu về siêu âm

a. Mục tiêu: HS tìm hiểu về siêu âm: tần số, giới hạn của siêu âm.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu nội dung bài học.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. HS hình thành được kiến thức bài học.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu SGK để tìm hiểu về tần số, giới hạn ứng dụng của siêu âm. Sau đó chốt lại kiến thức:

- HS trả lời Câu hỏi SGK tr.39

Tốc độ truyền siêu âm trong thạch anh là 5 700 m/s. Tính bước sóng của sóng siêu âm có tần số 2 MHz trong tinh thể thạch anh.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK sau đó trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Từ kết quả các hoạt động, GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV kết luận.

I. Siêu âm

+ Tần số sóng âm cao hơn 20 kHz được gọi là siêu âm.

+ Trong các thiết bị y tế, sóng siêu âm được sử dụng có dải tần số cỡ MHz.

+ Tốc độ của sóng siêu âm phụ thuộc vào môi trường mà chúng truyền qua.

+ Tốc độ truyền siêu âm qua mô cơ thể người vào khoảng 1500 m/s.

Câu hỏi (SGK -tr.39)

BÀI 7: SIÊU ÂM

Hoạt động 2. Tìm hiểu về cách cải tạo ra siêu âm

a. Mục tiêu: HS nêu được cách tạo ra siêu âm.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu nội dung bài học.

c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV. HS nêu được cách tạo ra siêu âm.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho HS nhắc lại kiến thức: siêu âm được tạo ra bởi sự rung động nguồn âm.

- GV cho HS tìm hiểu thông tin SGK, mô hình (Hình 7.1) để tìm hiểu về cách tạo ra siêu âm.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK sau đó trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Từ kết quả các hoạt động, GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV kết luận về cách tạo sóng siêu âm.

II. Cách tạo ra siêu âm

- Thông thường siêu âm được tạo ra bằng một bộ biến đổi điện – cơ.

+ Bộ biến đối điện – cơ thường được làm bằng thạch anh hoặc gốm áp điện.

+ Tích chất đặc biệt của vật liệu này: bị co dãn khi có điện trường đặt vào (Hình 7.1).

+ Cách tạo ra sóng siêu âm: Đặt một xung điện vào các vật liệu trên BÀI 7: SIÊU ÂM tạo các dao động cơ học.

Nếu tần số của xung điện nằm trong dải tần số của sóng siêu âm thì các dao động cơ cũng có tần số này và tạo ra sóng siêu âm.

BÀI 7: SIÊU ÂM

- Khi thu sóng siêu âm người ta sử dụng tính chất biến đổi cơ – điện của tinh thể thạch anh hoặc gốm áp điện. Khi nhận được sóng siêu âm thì chúng sẽ tạo ra điện áp biến thiên cùng tần số với sóng siêu âm.

Hoạt động 3. Tìm hiểu về nguyên lí hoạt động của máy siêu âm

a. Mục tiêu: HS nêu được nguyên lí hoạt động của máy siêu âm.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu nội dung bài học.

c. Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học. HS nêu được nguyên lí hoạt động của máy siêu âm.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 7.2, 7.3, 7.4 và tìm hiểu thông tin trong SGK để tìm hiểu nguyên lí hoạt động của sóng siêu âm. Sau đó chốt lại kiến thức:

- HS thực hiện Hoạt động

1. Giải thích vì sao khi siêu âm thì da và xương được hiển thị rõ ràng trong khi hình ảnh các cơ quan mềm hơn bên trong cơ thể không được hiển thị rõ?

2. Giải thích tại sao siêu âm ít được dùng để kiểm tra não.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK sau đó trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Từ kết quả các hoạt động, GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV kết luận về nguyên lí hoạt động của máy siêu âm.

- GV giao về nhà cho HS tìm hiểu mục Em có biết.

III. Nguyên lí hoạt động của máy siêu âm

- Nguyên lí hoạt động của máy siêu âm là dựa vào định vị bằng sóng siêu âm, thông qua một đầu dò có chức năng phát và thu tín hiệu phản hồi của sóng siêu âm.

BÀI 7: SIÊU ÂM

- Sóng siêu âm khi gặp mặt phân cách (ranh giới) trên đường đi sẽ bị phản xạ và khúc xạ (Hình 7.3 SGK). Đầu dò sẽ thu nhận tín hiệu sóng siêu âm phản xạ, chuyển đổi thành tín hiệu điện, được máy vi tính xử lí và hiển thị trên màn hình.

BÀI 7: SIÊU ÂM

- Sự chênh lệch cường độ sóng siêu âm phản xạ càng lớn thì hình ảnh thu được càng rõ nét. Điều này cho phép giải thích khi siêu âm thì hình ảnh xương được thể hiện rõ trong khi khó nhìn thấy các mô mềm khác nhau (Hình 7.4 SGK).

BÀI 7: SIÊU ÂM

Hoạt động (SGK -tr.41)

1. Khi sóng siêu âm đi từ chất lỏng vào da và từ mô vào xương có một sự thay đổi lớn về tín hiệu sóng âm phản xạ. Do đó, những bề mặt này cho tín hiệu âm phản xạ mạnh nên hình ảnh hiển thị rõ nét. Đối với các mô mềm khác cho tín hiệu phản xạ gần như nhau nên hình ảnh hiển thị không được rõ.

2. Não được bao quanh bởi xương rắn phản xạ mạnh sóng siêu âm. Do đó, sóng siêu âm khó thâm nhập vào não và do đó tín hiệu phản xạ âm rất yếu. Giải pháp thay thế là chụp cắt lớp, chụp cộng hưởng từ.

------------------------------

---------------- Còn tiếp -------------------