Giáo án chuyên đề Vật lí 12 kết nối: Bài 10 Lưỡng tính sóng hạt
Trọn bộ giáo án chuyên đề vật lí 12 sách kết nối tri thức cả năm file word. Giáo án bài 10 Lưỡng tính sóng hạt. Bài soạn bám sát theo chương trình mới được trình bày khoa học, kiến thức trọng tâm, dễ dàng giảng dạy và chỉnh sửa đơn giản khi cần.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 10: LƯỠNG TÍNH SÓNG HẠT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Nêu được giao thoa và nhiễu xạ là bằng chứng cho tính chất sóng của bức xạ điện từ.
Mô tả (hoặc giải thích) được tính chất sóng của electron bằng hiện tượng nhiễu xạ electron.
Vận dụng được công thức bước sóng de Broglie
với
là động lượng của hạt.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự học: Tự chủ và hợp tác, chủ động tìm tòi về lưỡng tính sóng hạt.
Năng lực giao tiếp hợp tác: Thảo luận và hỗ trợ các bạn trong quá trình hình thành kiến thức bài học.
Năng lực giải quyết vấn đề: Vận dụng được công thức bước sóng de Broglie
với
là động lượng của hạt.
Năng lực vật lí:
Mô tả (hoặc giải thích) được tính chất sóng của electron bằng hiện tượng nhiễu xạ electron.
Vận dụng được công thức bước sóng de Broglie
với
là động lượng của hạt.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập và thí nghiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
SGK, SGV Chuyên đề học tập Vật lí 12, Kế hoạch bài dạy.
Dụng cụ để giới thiệu các hình vẽ, hình ảnh trong bài như:
+ Sử dụng tranh, ảnh, hình vẽ.
+ Sử dụng các phương tiện thiết bị để chiếu lên màn ảnh.
+ Hình ảnh, video, thiết bị mô phỏng thí nghiệm hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng và nhiễu xạ electron.
2. Đối với học sinh:
HS cả lớp:
+ SGK Chuyên đề học tập Vật lí 12.
+ Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thông qua việc gợi nhớ lại kiến thức đã học về lưỡng tính sóng hạt của ánh sáng ở bài trước để nêu câu hỏi khiến HS suy nghĩ về vấn đề của bài học.
b. Nội dung: GV cho HS thảo luận về nội dung mở đầu trong SGK, HS phát biểu ý kiến của bản thân để xác định được vấn đề của bài học, từ đó GV định hướng HS vào nội dung của bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi:
Ánh sáng có lưỡng tính sóng hạt. Liệu các hạt vật chất quanh ta có tồn tại tính chất sóng không?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ, thảo luận, trả lời câu hỏi.
- GV hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày câu trả lời của mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- Sau khi HS trao đổi, phát biểu ý kiến, GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Để có được câu trả lời đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng tìm hiểu bài học mới: Bài 10: Lưỡng tính sóng hạt.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về bằng chứng cho tính chất về sóng của bức xạ điện từ
a. Mục tiêu: HS giải thích được bằng chứng của tính chất về sóng của bức xạ điện từ.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. HS hình thành được kiến thức bài học. HS giải
thích được bằng chứng của tính chất về sóng của bức xạ điện từ.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV cho HS quan sát video về hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng. link video,
- GV giới thiệu về hiện tượng nhiễu xạ. - GV hướng dẫn HS giải thích được bằng chứng về tính chất sóng của bức xạ điện từ. + Giao thoa là hiện tượng đặc trưng của hai sóng kết hợp, qua đó chúng ta quan sát được các vị trí cộng hưởng của dao động sóng. Đây là bằng chứng cho thấy bức xạ điện từ có tính chất sóng. + Nhiễu xạ cũng là một bằng chứng nữa cho thấy tính chất sóng của bức xạ điện từ. Khi ánh sáng truyền tới lỗ O, dao động điện tử tại O tiếp tục truyền đi dưới dạng có tâm phát sóng tại O nên sẽ có sự sai lệch so với phương truyền thẳng SO trong Hình 10.1 SGK. Tại mép lỗ tròn lúc này xuất hiện các nguồn phát sóng kết hợp nên sẽ quan sát thấy ảnh giao thoa trên màn hứng sáng. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK sau đó trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - Từ kết quả các hoạt động, GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ. - GV kết luận về hiện tượng nhiễu xạ. | I. HIỆN TƯỢNG NHIỄU XẠ - Hiện tượng truyền sai lệch so với sự truyền thẳng quan sát được ở gần mép những vật cản trên đường truyền của các tia sáng được gọi là hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng. - Hiện tượng giao thoa và nhiễu xạ là bằng chứng cho tính chất sóng của bức xạ điện từ.
|
Hoạt động 2. Tìm hiểu giả thuyết de Brogie hay lưỡng tính sóng hạt
a. Mục tiêu: HS phát biểu được giả thuyết de Brogie và vận dụng được công thức bước sóng de Brogie
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV. HS vận dụng được công thức bước sóng de Brogie.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - HS tìm hiểu về nhận định của de Broglie về tính chất sóng của electron. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu giả thiết de Broglie.
- HS thảo luận và thực hiện Hoạt động (SGK -tr.56) Một chùm electron được phóng ra khỏi ống phóng tia điện tử với tốc độ của mỗi electron bằng 25 000 m/s. Hãy xác định bước sóng của mỗi electron trong chùm electron trên. 2. Chứng minh rằng, khi hai vật chuyển động với cùng tốc độ, vật nào có khối lượng lớn hơn sẽ có bước sóng de Broglie nhỏ hơn. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK sau đó trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - Từ kết quả các hoạt động, GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ. - GV kết luận nội dung về Giả thuyết de Brogie | II. Giả thuyết de Brogie - Một electron có vectơ động lượng
trong đó - De Broglie cho rằng tương tự như electron, mọi hạt vật chất đều có tính chất sóng, tức là chúng luôn có lưỡng tính sóng hạt. Bước sóng của các hạt vật chất được xác định theo công thức (10.1). Hoạt động (SGK -tr.56) 1. Áp dụng công thức tỉnh bước sóng của de Broglie cho chùm electron ta tính được bước sóng của chúng:
2. Dựa theo công thức tính bước sóng của de Broglie: nhận thấy bước sóng của các hạt vật chất tỉ lệ nghịch với khối lượng của chúng. Vì vậy các vật có cùng tốc độ thì khối lượng càng lớn sẽ có bước sóng de Broglie càng nhỏ.
|
--------------------------------------
--------------------- Còn tiếp ----------------------
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm vật lí 12 kết nối tri thức
- Giáo án word vật lí 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt vật lí 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề vật lí 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề vật lí 12 kết nối tri thức
- Giải vật lí 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập vật lí 12 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề vật lí 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết vật lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai vật lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn vật lí 12 kết nối tri thức
- Đề thi vật lí 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Vật lí 12 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Vật lí 12 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn

