Trắc nghiệm đúng sai Địa lí 11 kết nối: Bài 1 Sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước

Phiếu trắc nghiệm đúng/sai Địa lí 11 kết nối tri thức: Bài 1 Sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước. Bộ câu hỏi trong phiếu trắc nghiệm giúp học sinh vừa ôn tập các kiến thức đã học vừa tiếp cận với dạng bài tập mới. Các câu hỏi có độ khó tăng dần đòi hỏi học sinh phải suy nghĩ thật kĩ trước khi lựa chọn đáp án. Tài liệu có thể tải về và chỉnh sửa.

Nội dung chi tiết

BÀI 1: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC

Câu 1. Cho đoạn thông tin sau, cho biết tình hình tăng trưởng kinh tế toàn cầu

Trong báo cáo Tình hình và triển vọng kinh tế thế giới 2024, UN nhận định trong bối cảnh rủi ro và bất ổn kéo dài, tăng trưởng GDP toàn cầu dự báo sẽ chậm lại từ mức 2,7% năm 2023 xuống 2,4% vào năm 2024. Mặc dù kinh tế thế giới tránh được kịch bản tồi tệ nhất là suy thoái kinh tế vào năm 2023, nhưng có nguy cơ đối mặt với thời kỳ tăng trưởng thấp kéo dài. Tốc độ tăng trưởng của Hoa Kỳ dự báo sẽ giảm từ mức 2,5% của năm 2023 xuống 1,4% trong năm 2024. Châu Âu gặp nhiều thách thức trong bối cảnh lạm phát vẫn neo cao và lãi suất cao, tuy nhiên tăng trưởng GDP của khối này được dự báo sẽ tăng từ mức 0,5% năm 2023 lên 1,2% vào năm 2024. Triển vọng tăng trưởng ở nhiều quốc gia đang phát triển, đặc biệt là các quốc gia dễ bị tổn thương và thu nhập thấp, vẫn còn yếu, khiến việc phục hồi hoàn toàn những tổn thất do đại dịch Covid-19 trở nên khó khăn hơn.

(Nguồn: Tổng cục thống kê VN)

a. Kinh tế thế giới dự kiến tăng trưởng chậm lại từ 2,7% năm 2023 xuống 2,4% năm 2024.

b. Tăng trưởng GDP của Hoa Kỳ dự kiến tăng từ 1,4% năm 2023 lên 2,5% năm 2024.

c. Các nước thu nhập thấp và dễ bị tổn thương gặp nhiều khó khăn trong việc phục hồi sau đại dịch Covid-19.

d. Tốc độ tăng trưởng GDP của châu Âu được dự báo giảm từ 1,2% năm 2023 xuống 0,5% năm 2024.

Câu 2. Cho biểu đồ GNI trung bình của một quốc gia, cho biết đâu là nhận xét đúng, đâu là nhận xét sai

BÀI 1: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC

(Nguồn: Trading Economics)

a. Đây là GNI trung bình của một đất nước đang phát triển

b. Giai đoạn 2020, nền kinh tế của quốc gia này có sự chững lại so với xu hướng tăng trưởng trước đó.

c. Đến năm 2022, GNI đạt mức cao nhất trong giai đoạn từ 2012 đến 2022.

d. Tăng trưởng kinh tế của quốc gia này giảm mạnh trong giai đoạn từ 2018 đến 2020.

Câu 3. Cho bảng số liệu top 10 quốc gia có chỉ số phát triển HDI thấp nhất và cho biết đâu là nhận xét đúng, đâu là nhận xét sai

Quốc giaHDI 2022
Somalia0.380
Nam Xu Đăng0.381
Cộng Hòa Trung Phi0.387
Niger0.394
Trung Phi0.394
Mali0.410
Burundi0.420
Yemen0.424
Buốc-ki-na Fa-xô0.438
Xi-e-ra Lê-on0.458

(Nguồn: World Popular Review)

a. Somalia và South Sudan là hai quốc gia có chỉ số HDI thấp nhất, lần lượt là 0.380 và 0.381.

b. Các quốc gia trong bảng đều thuộc nhóm phát triển con người rất thấp, với HDI dưới 0.460.

c. Tất cả các quốc gia trên đều thuộc châu Phi

d. Sierra Leone có chỉ số HDI cao hơn 0.5 và không thuộc nhóm phát triển con người rất thấp.

Câu 4. Cho đoạn thông tin sau

Ước tính GDP năm 2021 tăng 2,58% (quý I tăng 4,72%; quý II tăng 6,73%; quý III giảm 6,02%; quý IV tăng 5,22%) so với năm trước do dịch Covid-19 ảnh hưởng nghiêm trọng tới mọi lĩnh vực của nền kinh tế, đặc biệt là trong quý III/2021 nhiều địa phương kinh tế trọng điểm phải thực hiện giãn cách xã hội kéo dài để phòng chống dịch bệnh. Trong mức tăng chung của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,9%, đóng góp 13,97% vào tốc độ tăng tổng giá trị tăng thêm của toàn nền kinh tế; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 4,05%, đóng góp 63,80%; khu vực dịch vụ tăng 1,22%, đóng góp 22,23%.

(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam)

a. Khu vực dịch vụ tăng trưởng cao nhất trong các khu vực kinh tế, với mức tăng 4,05% và đóng góp 63,80% vào GDP.

b. Quý III/2021 ghi nhận mức giảm GDP nghiêm trọng nhất, giảm 6,02% so với cùng kỳ năm trước.

c. Khu vực công nghiệp và xây dựng đóng góp lớn nhất vào tốc độ tăng GDP năm 2021, chiếm 63,80% tổng giá trị tăng thêm.

d. GDP quý IV/2021 tăng mạnh nhất trong cả năm, đạt mức tăng 6,73% so với cùng kỳ năm trước.

Câu 5. Cho biểu đồ dự báo tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam vào năm 2039

BÀI 1: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC

Nguồn: CEBR

a. Năm 2024, GDP của Việt Nam đạt 450 tỷ USD, tăng so với mức 434 tỷ USD năm 2023.

b. Năm 2024, GDP bình quân đầu người của Việt Nam đạt 4,324 USD, không đổi so với năm 2023.

c. Tỷ lệ tăng trưởng GDP thực tế so với năm 2009 năm 2024 là -21%, tương tự như năm 2019.

d. Xếp hạng GDP của Việt Nam với thế giới dự kiến cải thiện từ vị trí 35 năm 2023 lên vị trí 34 năm 2024.

Câu 6. Cho đoạn thông tin sau

“Dân số trung bình của Việt Nam năm 2023 đạt 100,3 triệu người, trong đó tỷ lệ dân số nam và nữ khá cân bằng (nam giới chiếm 49,9%, nữ giới 50,1%). Dân số trung bình khu vực thành thị là 38,2 triệu người, chiếm 38,1%; khu vực nông thôn là 62,1 triệu người, chiếm 61,9%. Việt Nam là quốc gia đông dân thứ ba trong khu vực Đông Nam Á (sau In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin) và đứng thứ 15 trên thế giới[2]. Do mức sinh có xu hướng giảm nhẹ nên tốc độ tăng dân số giảm dần trong những năm gần đây và dự báo tiếp tục giảm trong những năm tiếp theo (tốc độ tăng dân số trung bình năm 2022 là 0,98%, năm 2023 là 0,84%).

Cơ cấu dân số của Việt Nam đang dịch chuyển theo hướng tăng tỷ lệ người cao tuổi và giảm tỷ lệ dân số trẻ. Việt Nam hiện đang trong thời kỳ cơ cấu dân số vàng và cũng đồng thời trong quá trình già hóa dân số. Tỷ trọng nhóm dân số trẻ từ 0-14 tuổi giảm từ 24,3% năm 2019 xuống khoảng 23,9% năm 2023; trong khi nhóm dân số từ 60 tuổi trở lên tăng nhanh, từ 11,9% năm 2019 lên 13,9% vào năm 2023. Nhóm dân số trong độ tuổi từ 15- 59 tuổi chiếm 63,8% năm 2019 giảm xuống còn 62,2% năm 2023[3].”

(Nguồn: Tổng cục thống kê)

a. Dân số Việt Nam giảm do sự thiếu hụt y tế

b. Tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số cao và cơ cấu dân số trẻ

c. Việt Nam hiện đang trong thời kỳ cơ cấu dân số vàng nhưng đồng thời cũng đang trải qua quá trình già hóa dân số.

d. Tỷ trọng nhóm dân số từ 60 tuổi trở lên đã tăng từ 11,9% năm 2019 lên 13,9% vào năm 2023, phản ánh xu hướng già hóa dân số.