Trắc nghiệm đúng sai Địa lí 11 kết nối: Bài 13 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)

Phiếu trắc nghiệm đúng/sai Địa lí 11 kết nối tri thức: Bài 13 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). Bộ câu hỏi trong phiếu trắc nghiệm giúp học sinh vừa ôn tập các kiến thức đã học vừa tiếp cận với dạng bài tập mới. Các câu hỏi có độ khó tăng dần đòi hỏi học sinh phải suy nghĩ thật kĩ trước khi lựa chọn đáp án. Tài liệu có thể tải về và chỉnh sửa.

Nội dung chi tiết

BÀI 13: HIỆP HỘI CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á

Câu 1: Cho thông tin sau

Hiện nay, mục tiêu tổng quát của Cộng đồng ASEAN, được chính thức hóa trong văn kiện Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN năm 2025 là đưa ASEAN trở thành một cộng đồng được thiết lập với ba trụ cột là Cộng đồng Chính trị-An ninh, Cộng đồng Kinh tế và Cộng đồng Văn hóa-Xã hội đan xen và hỗ trợ chặt chẽ nhau vì mục đích bảo đảm hòa bình, ổn định và thịnh vượng chung trong khu vực; một tổ chức hợp tác khu vực mở có mức độ liên kết sâu rộng và vai trò trung tâm quan trọng hơn trong khu vực, với năng lực được nâng cao nhằm ứng phó hiệu quả các thách thức; một Cộng đồng vận hành theo luật lệ, có sự tham gia rộng rãi hơn của người dân và mang lại những lợi ích thiết thực hơn cho người dân.”

(Nguồn: nhandan.vn)

a. Mục tiêu của Cộng đồng ASEAN là thúc đẩy hòa bình, ổn định, và thịnh vượng chung trong khu vực thông qua sự hỗ trợ lẫn nhau giữa ba trụ cột.

b. Cộng đồng ASEAN tập trung chủ yếu vào lĩnh vực chính trị và an ninh, trong khi các lĩnh vực kinh tế và văn hóa-xã hội không được coi trọng bằng.

c. ASEAN hướng đến trở thành một tổ chức hợp tác khu vực mở, có vai trò trung tâm trong việc giải quyết các thách thức khu vực và toàn cầu.

d. Mục tiêu chính của Cộng đồng ASEAN là đạt được mức độ liên kết kinh tế cao nhất giữa các quốc gia thành viên, không tập trung vào các lĩnh vực khác.

Câu 2: Cho đoạn thông tin sau

Nhật Bản đã dành nhiều hỗ trợ cho tiến trình xây dựng Cộng đồng của ASEAN, trong đó có cam kết hỗ trợ thu hẹp khoảng cách phát triển, hiện thực hóa "tăng trưởng có chất lượng" ở tiểu vùng Mekong, triển khai Chiến lược Tokyo 2015. Hiện nay, hai bên xúc tiến kiểm điểm Lộ trình 10 năm hợp tác Đối tác Kinh tế Toàn diện ASEAN-Nhật Bản, hướng tới Lộ trình giai đoạn mới 2016-2025. Với đối tác Australia, Hiệp định Tự do Thương mại ASEAN-Australia-New Zealand (AANZFTA) được ký năm 2012 đang phát huy thế mạnh. Mới đây, Australia đã gia hạn triển khai Chương trình Hỗ trợ Hợp tác Kinh tế đến năm 2018 và Chương trình Hợp tác Phát triển ASEAN- Australia giai đoạn II đến năm 2019 với cam kết hỗ trợ 34 triệu USD. Tại Hội nghị ASEAN-Australia diễn ra trong khuôn khổ Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN lần thứ 49 ở Lào, Australia cam kết dành hơn 100 triệu AUD trong vòng 5 năm cho Kế hoạch Colombo mới nhằm hỗ trợ tăng cường hợp tác giáo dục và liên kết nhân dân giữa Austrlia và các nước ASEAN. Quan hệ kinh tế ASEAN – Nga trong những năm gần đây được tiếp tục thúc đẩy thông qua triển khai Lộ trình Hợp tác Đầu tư và Thương mại ASEAN-Nga, triển khai các kế hoạch công tác về khoa học, công nghệ, nông nghiệp, năng lượng và an ninh lương thực. Hai bên đang nhất trí phối hợp tổ chức kỷ niệm 20 năm quan hệ đối tác trong năm nay. ASEAN và Nga cũng nhất trí triển khai hiệu quả Kế Hoạch Hành động giai đoạn 2016-2020 nhằm hiện thực hóa tiềm năng hợp tác trong các lĩnh vực cùng quan tâm.”

a. Nhật Bản hỗ trợ tiến trình xây dựng Cộng đồng ASEAN thông qua các chương trình phát triển ở tiểu vùng Mekong, trong đó có "tăng trưởng có chất lượng".

b. Australia là đối tác chính của ASEAN trong lĩnh vực giáo dục và liên kết nhân dân, với các cam kết tài chính đáng kể như Kế hoạch Colombo mới.

c. Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN-Australia-New Zealand (AANZFTA) đã bị Australia dừng triển khai từ năm 2018 do thay đổi ưu tiên trong quan hệ kinh tế.

d. Cả Nhật Bản, Australia, và Nga đều không cam kết hỗ trợ ASEAN không chỉ trong kinh tế mà còn ở các lĩnh vực như giáo dục, phát triển xã hội và an ninh.

Câu 3: Cho thông tin sau

Các thành viên ASEAN hiện chiếm 23 trong số 30 đối tác chiến lược và đối tác toàn diện của Việt Nam; đóng góp khoảng 70% đầu tư trực tiếp nước ngoài, 70% giá trị thương mại quốc tế và 80% lượng khách du lịch quốc tế của Việt Nam; là đối tác của 15 trong 17 hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam đã ký hoặc đang đàm phán. Hợp tác song phương giữa Việt Nam với Liên bang Nga, Liên minh châu Âu, các đối tác và bạn bè truyền thống châu Âu tiếp tục phát triển nhanh chóng, ngày càng đi vào chiều sâu, toàn diện, trên tinh thần đối tác tin cậy, hữu nghị, cùng chia sẻ tầm nhìn lâu dài, cùng đóng góp cho hòa bình, hợp tác và phát triển ở hai khu vực và trên thế giới.”

Nguồn: congthuong.vn

a. Các thành viên ASEAN đóng góp khoảng 70% giá trị thương mại quốc tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam, cho thấy vai trò quan trọng của họ trong nền kinh tế Việt Nam.

b. ASEAN là đối tác chính trong việc thúc đẩy các hiệp định thương mại tự do (FTA) của Việt Nam, với 15 trong số 17 FTA được ký kết hoặc đàm phán với các thành viên ASEM.

c. Hợp tác giữa Việt Nam và các đối tác ASEAN chỉ tập trung vào lĩnh vực kinh tế và thương mại, mà không mở rộng sang các lĩnh vực khác như du lịch hay quan hệ đối tác chiến lược.

d. Việt Nam đã phát triển mối quan hệ đối tác thiếu toàn diện và chiến lược với nhiều quốc gia trong ASEAN.

Câu 5: Cho đoạn thông tin sau

ASEAN, được thành lập dựa trên một tuyên bố chứ không phải một hiệp ước, đóng vai trò là nền tảng cho đối thoại về an ninh khu vực nhằm duy trì hòa bình và ổn định. Hiệp hội tuân theo Phương thức ngoại giao ASEAN, với đặc trưng là việc tham vấn, đồng thuận, giải quyết tranh chấp một cách hòa bình và ưu tiên các cách tiếp cận không có tính ràng buộc hay tính pháp lý. Do đó, khả năng COC trở thành một t thỏa thuận mang tính ràng buộc về mặt pháp lý là còn bỏ ngỏ. Hơn nữa, việc ASEAN không có lực lượng quân sự chung được cho là làm giảm ảnh hưởng ngoại giao của khối, vì tổ chức này sẽ không thể hỗ trợ các quyết định của mình bằng các năng lực thực thi.”

Nguồn: cand.vn

a. Phương thức ngoại giao ASEAN ưu tiên tham vấn và đồng thuận, điều này giúp ASEAN dễ dàng đạt được các thỏa thuận mang tính pháp lý ràng buộc.

b. Tuyên bố COC (Bộ Quy tắc Ứng xử ở Biển Đông) có khả năng trở thành một thỏa thuận mang tính ràng buộc pháp lý trong tương lai gần, nhờ vào sự đồng thuận của các quốc gia thành viên ASEAN.

c. Việc ASEAN không có lực lượng quân sự chung làm giảm ảnh hưởng ngoại giao của khối, đặc biệt trong các quyết định liên quan đến an ninh khu vực.

d. ASEAN được thành lập dựa trên một tuyên bố, không phải một hiệp ước, nhằm nhấn mạnh vai trò đối thoại và hợp tác thay vì sử dụng các công cụ pháp lý ràng buộc.