Trắc nghiệm đúng sai Địa lí 11 kết nối: Bài 25 Thực hành Viết báo cáo về hoạt động kinh tế đối ngoại của Nhật Bản

Phiếu trắc nghiệm đúng/sai Địa lí 11 kết nối tri thức: Bài 25 Thực hành Viết báo cáo về hoạt động kinh tế đối ngoại của Nhật Bản. Bộ câu hỏi trong phiếu trắc nghiệm giúp học sinh vừa ôn tập các kiến thức đã học vừa tiếp cận với dạng bài tập mới. Các câu hỏi có độ khó tăng dần đòi hỏi học sinh phải suy nghĩ thật kĩ trước khi lựa chọn đáp án. Tài liệu có thể tải về và chỉnh sửa.

Nội dung chi tiết

BÀI 25: HOẠT ĐỘNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI Ở NHẬT BẢN

Câu 1: Cho biểu đồ sau:

BÀI 25: HOẠT ĐỘNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI Ở NHẬT BẢN

a. Xuất khẩu của Nhật Bản tăng trưởng liên tục từ năm 1970 đến năm 2008, trước khi giảm mạnh trong giai đoạn khủng hoảng tài chính toàn cầu.

b. Giai đoạn từ 2010 đến 2022, xuất khẩu của Nhật Bản đã tăng trưởng mạnh mẽ liên tục mà không có bất kỳ biến động lớn nào.

c. Nhật Bản đạt đỉnh cao nhất về xuất khẩu trong khoảng năm 2008, ngay trước khủng hoảng tài chính toàn cầu.

d. Sau khủng hoảng tài chính năm 2008, Nhật Bản đã phục hồi xuất khẩu một cách nhanh chóng và duy trì tốc độ tăng trưởng cao.

Câu 2: Cho thông tin sau:

“Dầu thô, than đá và khí tự nhiên hóa lỏng là những mặt hàng chính khiến kim ngạch nhập khẩu tăng. Trong bối cảnh các tác động của đại dịch COVID-19 giảm khiến nhu cầu tại các thị trường nước ngoài tăng mạnh, góp phần thúc đẩy kim ngạch các mặt hàng xuất khẩu bao gồm: ô tô, sắt, thép và các mặt hàng khác tăng.

Trong khi đó, đồng Yen mất giá mạnh so với đồng USD trong tài khóa 2022 đã khiến chi phí nhập khẩu tăng cao. Đồng Yen so với đồng USD hiện đang giao dịch ở mức 135,05 Yen đổi 1 USD, tăng mạnh so với mức 111,91 Yen đổi 1 USD vào năm trước.

Nguồn: https://dangcongsan.vn/

a. Kim ngạch nhập khẩu của Nhật Bản tăng chủ yếu do các mặt hàng như dầu thô, than đá và khí tự nhiên hóa lỏng.

b. Nhu cầu tại các thị trường nước ngoài tăng mạnh sau đại dịch COVID-19 đã góp phần thúc đẩy kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng như ô tô, sắt, thép và các mặt hàng khác.

c. Đồng Yen Nhật Bản đã mạnh lên đáng kể so với đồng USD trong tài khóa 2022, giúp giảm chi phí nhập khẩu.

d. Trong bối cảnh giá trị đồng Yen giảm mạnh, Nhật Bản không đối mặt với áp lực gia tăng chi phí nhập khẩu và vẫn đạt mức tăng trưởng xuất khẩu nhờ nhu cầu quốc tế mạnh mẽ.

Câu 3: Cho thông tin sau

“Tính đến cuối tháng 9/2017, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Nhật Bản đạt kỷ lục 174,157 triệu tỷ JPY (tương ứng 1.500 tỷ USD), tăng 100% so với năm 2012 trong bối cảnh sự phục hồi của kinh tế thế giới bắt đầu rõ nét từ tháng 6/2016.

Phóng viên TTXVN tại Tokyo dẫn nguồn tin từ báo Nikkei ngày 04/01 cho biết, đầu tư ra nước ngoài của Nhật Bản chủ yếu tập trung vào lĩnh vực bán lẻ tại nước ngoài và hoạt động mua bán doanh nghiệp trong lĩnh vực đang có sự cạnh tranh toàn cầu như viễn thông, tài chính.

Năm 2017, các doanh nghiệp Nhật Bản đã tiến hành 667 thương vụ thu mua doanh nghiệp nước ngoài. Đây tiếp tục là con số kỷ lục kể từ năm 2016. Tại thời điểm cuối tháng 9/2017, so với cùng kỳ năm 2016, đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Nhật Bản đã tăng 33.000 tỷ JPY (tương ứng 291,5 tỷ USD).”

Nguồn: https://mof.gov.vn/

a. Tính đến cuối tháng 9/2017, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Nhật Bản đạt mức kỷ lục 1.500 tỷ USD, tăng gấp đôi so với năm 2012.

b. Đầu tư ra nước ngoài của Nhật Bản năm 2017 tập trung chủ yếu vào lĩnh vực công nghiệp nặng và sản xuất ô tô.

c. Số lượng thương vụ thu mua doanh nghiệp nước ngoài của Nhật Bản năm 2017 đạt 667 thương vụ, lập kỷ lục so với năm 2016.

d. Sự tăng trưởng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Nhật Bản trong năm 2017 không liên quan đến sự phục hồi của kinh tế thế giới sau tháng 6/2016.

Câu 4: Cho thông tin sau

“Các tập đoàn đa quốc gia Nhật Bản đã có sự hiện diện mạnh mẽ tại thị trường các nước ASEAN từ những năm 1980 và 1990, tạo ra nhiều việc làm trong khu vực. Trong nhiều thập kỷ, Nhật Bản và Trung Quốc đóng vai trò tương đối quan trọng, được coi như một động lực tăng trưởng về thương mại và đầu tư cho nhóm Asean-5 (Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore và Thái Lan). Tuy vậy, đầu những năm 2000, lượng đầu tư của Nhật Bản vào ASEAN có sự suy giảm và bị tụt xuống vị trí thứ 4 trong nhóm các nước có đầu tư lớn nhất vào ASEAN. Chỉ đến những năm gần đây, Nhật Bản thực hiện một chiến dịch quay trở lại ASEAN, một chính sách nhằm giảm sự phụ thuộc lớn của Nhật Bản vào các cơ sở sản xuất và thị trường Trung Quốc. Quỹ Tiền tệ Quốc tế cho biết, tính đến năm 2017, ba nhà đóng góp hàng đầu FDI cho khu vực Châu Á Thái Bình Dương là Nhật Bản (264 tỷ USD), Singapore (217 tỷ USD) và Mỹ (134 tỷ USD).”

Nguồn: ngkt.mofa.gov.vn

a. Các tập đoàn đa quốc gia Nhật Bản đã đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra nhiều việc làm ở khu vực ASEAN từ những năm 1980 và 1990.

b. Nhật Bản quay trở lại đầu tư mạnh mẽ vào ASEAN trong những năm gần đây để giảm sự phụ thuộc vào các cơ sở sản xuất và thị trường Trung Quốc.

c. Đầu những năm 2000, Nhật Bản là nước có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) lớn nhất vào ASEAN.

d. Từ những năm 1990, vai trò của Nhật Bản trong đầu tư và thương mại tại ASEAN đã liên tục tăng mà không hề bị gián đoạn.

Câu 5: Cho thông tin sau

Theo số liệu thống kê thương mại năm 2021 được công bố cùng thời điểm, kim ngạch xuất khẩu của Nhật Bản đạt 83.931,1 tỷ yen, tăng 21,5% so với năm 2020, kim ngạch nhập khẩu đạt 84.565,2 tỷ yen, tăng 24,3%.

Mặc dù trong năm 2021, Nhật Bản ghi nhận những thời điểm khó khăn trong việc cung ứng các linh kiện hàng hóa. Tuy nhiên, với đà phục hồi của kinh tế thế giới sau thời gian ảnh hưởng lớn của dịch COVID-19, lĩnh vực xuất khẩu của Nhật Bản đã được hưởng lợi từ các mặt hàng sắt, thép, xe ô tô và thiết bị chế tạo như chất bán dẫn.

Ở chiều ngược lại, kim ngạch nhập khẩu cũng gia tăng chủ yếu do giá tài nguyên tăng cao. Kim ngạch thương mại năm 2021 của Nhật Bản là 1.472,2 tỷ yen, mức thâm hụt đầu tiên trong hai năm./.”

Nguồn:https://bnews.vn

a. Năm 2021, kim ngạch xuất khẩu của Nhật Bản tăng 21,5% so với năm 2020, nhờ vào sự phục hồi kinh tế toàn cầu và nhu cầu cao với các mặt hàng như sắt, thép và xe ô tô.

b. Kim ngạch thương mại của Nhật Bản năm 2021 cho thấy mức thặng dư thương mại đầu tiên sau hai năm nhờ sự tăng trưởng xuất khẩu vượt nhập khẩu.

c. Kim ngạch nhập khẩu của Nhật Bản năm 2021 tăng 24,3%, chủ yếu do tác động của giá tài nguyên tăng cao.

d. Thâm hụt thương mại của Nhật Bản năm 2021 là do sự suy giảm trong xuất khẩu, không liên quan đến nhập khẩu gia tăng.