Đề thi có đáp án tiếng việt 4 kết nối: Đề giữa kì 2 - mẫu 2
Ma trận đề thi, đề kiểm tra giữa kì 2 môn Tiếng Việt 4 kết nối tri thức: Đề giữa kì 2 - mẫu 2. Cấu trúc đề thi bao gồm: phần Tiếng Việt, phần Tập làm văn, hướng dẫn chấm điểm, bảng ma trận, bảng đặc tả. Đề thi, đề kiểm tra được giáo viên sử dụng để đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi kết thúc một học kì. Hy vọng tài liệu có thể giúp ích cho thầy cô trong quá trình dạy học.
Nội dung chi tiết
PHÒNG GD ĐT ………………. | Chữ kí GT1: ........................... |
TRƯỜNG TH………………. | Chữ kí GT2: ........................... |
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2
TIẾNG VIỆT 4 – KẾT NỐI TRI THỨC
NĂM HỌC: 2023 - 2024
Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: …………………………………… Lớp: ……………….. Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:………….. | Mã phách |
Điểm bằng số
| Điểm bằng chữ | Chữ ký của GK1 | Chữ ký của GK2 | Mã phách |
A. TIẾNG VIỆT (6,0 điểm)
1. Đọc hiểu văn bản (2,0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi trắc nghiệm:
Câu chuyện về túi khoai tây
Vào một buổi học, thầy giáo tôi mang vào lớp rất nhiều túi nhựa và một bao khoai tây thật to. Thầy chậm rãi giải thích với mọi người rằng, mỗi khi cảm thấy oán giận hoặc không muốn tha thứ lỗi lầm cho ai, hãy viết tên những người mình không ưa hay ghét hận rồi cho vào túi. Chỉ một lúc sau, chiếc túi nào của chúng tôi cũng đã căng nặng, đầy khoai tây. Thậm chí, có người một túi không chứa hết khoai, phải thêm một túi nhỏ kèm theo.
Sau đó thầy yêu cầu chúng tôi hãy mang theo bên mình túi khoai tây đó bất cứ nơi đâu và bất cứ lúc nào trong thời gian một tuần lễ. Đến lớp thì mang vào chỗ ngồi, về nhà thì mang vào tận giường ngủ, thậm chí khi vui chơi cùng bạn bè cũng phải mang theo.
Chỉ sau một thời gian ngắn, chúng tôi đã bắt đầu cảm thấy mệt mỏi và phiền toái vì lúc nào cũng có một túi khoai tây nặng nề kè kè bên cạnh. Tình trạng này còn tồi tệ hơn khi những củ khoai tây bắt đầu thối rữa, rỉ nước. Cuối cùng, chúng tôi quyết định xin thầy giáo cho quẳng hết chỗ khoai tây ấy đi và cảm thấy thật nhẹ nhàng, thoải mái trong lòng.
Lúc ấy, thầy giáo của chúng tôi mới từ tốn nói: “Các em thấy không, lòng oán giận hay thù ghét người khác đã làm cho chúng ta thật nặng nề và khổ sở! Càng oán ghét và không tha thứ cho người khác, ta càng giữ lấy gánh nặng khó chịu ấy mãi trong lòng. Lòng vị tha, sự cảm thông với những lỗi lầm của người khác không chỉ là món quà quý giá để ta trao tặng mọi người, mà nó còn là một món quà tốt đẹp để mỗi chúng ta dành tặng bản thân mình.”
Lại Thế Luyện
Câu 1 (0,5 điểm). Thầy giáo mang túi khoai tây đến lớp làm gì?
A. Để cho cả lớp liên hoan.
B. Để giáo dục cả lớp bài học về lòng vị tha.
C. Để hướng dẫn học sinh cách trồng khoai tây.
Câu 2 (0,5 điểm). Túi khoai tây đã gây ra điều gì phiền toái?
A. Đi đâu cũng phải mang theo.
B. Các củ khoai tây bị thối rữa, rỉ nước.
C. Đi đâu cũng phải mang theo những củ khoai tây vừa nặng vừa bị thối rữa, rỉ nước.
Câu 3 (0,5 điểm). Theo thầy giáo, vì sao nên có lòng vị tha, cảm thông với lỗi lầm của người khác?
A. Vì sự oán giận hay thù ghét không mang lại lợi ích gì; nếu có lòng vị tha và có sự cảm thông sẽ đem lại niềm hạnh phúc cho bản thân và cũng là món quà tặng cho mọi người.
B. Vì càng oán ghét và không tha thứ cho người khác, ta càng giữ lấy gánh nặng khó chịu ấy mãi trong lòng.
C. Vì lòng oán giận hay thù ghét người khác đã làm cho chúng ta thật nặng nề và khổ sở!
Câu 4 (0,5 điểm). Câu chuyện trên gửi gắm thông điệp gì tới người đọc?
A. Cần trút bỏ hận thù với những người xứng đáng.
B. Sống phải biết giúp đỡ những người gặp khó khăn.
C. Sống phải có lòng vị tha, biết cảm thông và chia sẻ với người khác.
2. Luyện từ và câu (4,0 điểm)
Câu 5 (2,0 điểm). Phân tích cấu tạo của câu sau:
Vào một buổi học, thầy giáo tôi mang vào lớp rất nhiều túi nhựa và một bao khoai tây thật to.
Câu 6 (2,0 điểm). Tìm trạng ngữ trong các câu sau và cho biết tên các loại trạng ngữ đó.
a. Trước cổng trường, từng tốp các em nhỏ tíu tít ra về.
b. Cô bé dậy sớm giúp mẹ nấu cơm vì muốn mẹ đỡ vất vả.
c. Để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ, chúng ta phải học tập và rèn luyện thật tốt.
d. Bên bờ biển, anh họa sĩ vừa vẽ tranh vừa nghe nhạc.
B. TẬP LÀM VĂN(4,0 điểm)
Câu 7. Nghe – viết (2,0 điểm)
Hoa mai vàng
Hoa mai cũng có năm cánh như hoa đào, nhưng cánh hoa mai to hơn cánh hoa đào một chút. Những nụ mai không phô hồng mà ngời xanh màu ngọc bích. Sắp nở, nụ mai mới phô vàng. Khi nở, cánh hoa mai xòe ra mịn màng như lụa. Những chùm hoa rực rỡ sắc vàng, mượt mà khoe sắc trong những ngày đầu xuân. Đến gần những bông hoa mai vàng rực rỡ ấy, một mùi hương thơm lựng như nếp hương phảng phất bay ra.
Mùa xuân và Phong tục Việt Nam
Câu 8. Viết bài văn (2,0 điểm)
Đề bài: Viết bài văn kể lại một câu chuyện mà em ấn tượng nhất.
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 (2023 – 2024)
MÔN: TIẾNG VIỆT 4 – KẾT NỐI TRI THỨC
Chủ đề/ Bài học | Mức độ | Tổng số câu | Điểm số | ||||||
Mức 1 Nhận biết | Mức 2 Kết nối | Mức 3 Vận dụng | |||||||
TN | TL | TN | TL | TN | TL | TN | TL | ||
| Đọc hiểu văn bản | 2 |
| 1 |
| 1 |
| 4 | 0 | 2,0 |
| Luyện từ và câu |
| 1 |
| 1 |
|
| 2 | 0 | 4,0 |
| Luyện viết chính tả |
|
|
| 1 |
|
| 0 | 1 | 1,5 |
| Luyện viết bài văn |
|
|
|
|
| 1 | 0 | 1 | 2,5 |
Tổng số câu TN/TL | 2 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1 | 6 | 2 | 8 câu/10đ |
Điểm số | 1,0 | 2,0 | 0,5 | 3,5 | 0,5 | 2,5 | 6,0 | 4,0 | 10,0 |
Tổng số điểm | 3,0 30% | 4,0 40% | 3,0 30% | 10,0 100% | 10,0 | ||||
TRƯỜNG TH .........
BẢN ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 (2023 – 2024)
MÔN: TIẾNG VIỆT 4 – KẾT NỐI TRI THỨC
Nội dung |
Mức độ |
Yêu cầu cần đạt | Số ý TL/ Số câu hỏi TN | Câu hỏi | ||
TL (số ý) | TN (số câu) | TL (số ý) | TN (số câu) | |||
A. TIẾNG VIỆT | ||||||
TỪ CÂU 1 – CÂU 4 |
| 4 |
|
| ||
1. Đọc hiểu văn bản
| Nhận biết
| - Xác định được hình ảnh, nhân vật có ý nghĩa trong bài. - Xác định được các chi tiết trong bài. |
| 2 |
| C2, 3 |
Kết nối
| - Giải thích được chi tiết trong bài bằng suy luận trực tiếp hoặc rút ra các thông tin từ bài đọc. |
| 1 |
| C1 | |
Vận dụng | - Nêu được ý nghĩa mà câu chuyện muốn truyền tải. |
| 1 | C4 | ||
CÂU 5 – CÂU 6 | 3 |
|
|
| ||
2. Luyện từ và câu | Nhận biết | - Nhận diện được các thành phần chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong câu. |
| 1 | C5 |
|
Kết nối | - Xác định được thành phần trạng ngữ trong câu và tên loại trạng ngữ đó. |
| 1 | C6 |
| |
B. TẬP LÀM VĂN | ||||||
Câu 1 | 1 |
|
|
| ||
1. Luyện viết chính tả | Kết nối | - Vận dụng kĩ năng nghe – viết để hoàn thành bài. |
| 1 | C7 |
|
Câu 2 | 1 |
|
|
| ||
2. Luyện viết bài văn | Vận dụng | - Nắm được bố cục của một bài văn (mở bài – thân bài – kết bài). - Kể lại được câu chuyện mà em thích theo lời của em. - Dựa vào các kiến thức đã học để rút ra nhận xét về câu chuyện. - Bày tỏ tình cảm trong sáng, chân thành, tự nhiên đối với câu chuyện mà em thích. - Có sáng tạo trong diễn đạt, bài văn có hình ảnh, giọng điệu hấp dẫn. |
| 1 | C8 |
|
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm tiếng việt 4 kết nối tri thức
- Giáo án word tiếng việt 4 kết nối tri thức
- Giáo án ppt tiếng việt 4 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm tiếng việt 4 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm tiếng việt 4 kết nối tri thức
- Giải tiếng việt 4 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập tiếng việt 4 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Tiếng việt 4 kết nối tri thức
- Văn mẫu tiếng việt 4 kết nối tri thức
- Đề thi tiếng việt 4 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Tiếng Việt 4 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Tiếng Việt 4 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm tiếng việt 4 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử và địa lí 4 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đạo đức 4 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 4 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 4 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 4 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm mĩ thuật 4 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công nghệ 4 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn