Đề thi có đáp án Công nghệ 12 - Điện tử kết nối: Đề cuối kì 2 - mẫu 1

Ma trận đề thi, đề kiểm tra môn Công nghệ 12 - Điện tử kết nối: Đề cuối kì 2 - mẫu 1. Cấu trúc đề thi bao gồm: trắc nghiệm nhiều lựa chọn, trắc ngiệm đúng sai, trắc nghiệm dạng câu trả lời ngắn, hướng dẫn chấm điểm, bảng năng lực - cấp độ tư duy bảng đặc tả. Đề thi, đề kiểm tra được giáo viên sử dụng để đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi kết thúc một học kì. Hy vọng tài liệu có thể giúp ích cho thầy cô trong quá trình dạy học.

Nội dung chi tiết

SỞ GD ĐT ……………….

Chữ kí GT1: ...........................

TRƯỜNG THPT……………….

Chữ kí GT2: ...........................

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2

CÔNG NGHỆ ĐIỆN – ĐIỆN TỬ 12 – KẾT NỐI TRI THỨC

NĂM HỌC: 2024 - 2025

Thời gian làm bài: 50 phút (Không kể thời gian phát đề)

Họ và tên: …………………………………… Lớp: ………………..

Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:…………..

Mã phách

Điểm bằng số

Điểm bằng chữ

Chữ ký của GK1

Chữ ký của GK2

Mã phách

PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng.

Câu 1. Tín hiệu số là:

A. Một chuỗi các tín hiệu rời rạc, có tần số thay đổi trong một khoảng thời gian nhất định

B. Một chuỗi các tín hiệu rời rạc, có tần số không đổi trong một khoảng thời gian nhất định

C. Một chuỗi các tín hiệu rời rạc, có biên độ thay đổi trong một khoảng thời gian nhất định

D. Một chuỗi các tín hiệu rời rạc, có biên độ không đổi trong một khoảng thời gian nhất định

Câu 2. Dữ liệu là tín hiệu nhị phân chỉ gồm hai mức

A. mức cao (logic 1) hoặc mức thấp (logic 0)

B. mức cao (logic 0) hoặc mức thấp (logic 1)

C. mức cao (logic -1) hoặc mức thấp (logic 0)

D. mức cao (logic -2) hoặc mức thấp (logic 0)

Câu 3. Điều nào sau đây không phải đặc điểm của tín hiệu số

A. Dễ bị ảnh hưởng bởi nhiễu

B. Dễ khôi phục bằng cách sử dụng bộ lặp

C. Dễ khôi phục bằng cách sử dụng các bộ khuếch đại

D. Cho phép nhiều người dùng đồng thời

Câu 4. Mạch đếm Flip – Flop gồm mấy lối vào?

kenhhoctap

A. 2 lối vào

B. 3 lối vào

C. 4 lối vào

D. 5 lối vào

Câu 5. Lối vào xung có kí hiệu là:

A. CLK

B. D

C. Q

D. Q

Câu 6. Các mạch logic tổ hợp không bao gồm:

A. Các mạch số học (cộng, trừ,…)

B. Các bộ hợp kênh, phân kênh

C. Các bộ ghi dịch

D. Các mạch so sánh

Câu 7. Quy trình lắp mạch báo cháy sử dụng cổng logic cơ bản gồm mấy bước?

A. 3 bước B. 4 bước C. 5 bước D. 6 bước

Câu 8. Cổng nào sau đây được sử dụng khi có đồng thời tín hiệu báo khói và báo cháy từ các cảm biến?

A. NOT. B. AND. C. NOR. D. OR.

Câu 9. Yêu cầu nào sau đây không đúng khi lắp mạch báo cháy sử dụng các cổng logic cơ bản?

A. Liên kết giữa các linh kiện chắc chắc.

B. Các mối hàn bị bám bụi và gỉ sét.

C. Đèn LED sáng đúng theo thiết kế.

D. Mạch hoạt động đúng chức năng.

Câu 10. Vi điều khiển là

A. mạch tích hợp (IC) có thể lập trình

B. bảng mạch gồm các thiết bị điện, điện tử ghép lại

C. một phần tử nhớ có hai trạng thái cân bằng và ổn định

D. mạch được tạo thành từ các cổng logic cơ bản

Câu 11. Vi điều khiển có cấu tạo gồm mấy khối chức năng cơ bản

A. 3 khối chức năng

B. 4 khối chức năng

C. 5 khối chức năng

D. 6 khối chức năng

Câu 12. Mọi thao tác tính toán và điều khiển của vi điều khiển được thực hiện tại khối chức năng nào?

A. Khối đầu vào

B. Khối đầu ra

C. Bộ xử lí trung tâm

D. Bộ nhớ

Câu 13. Thành phần nào của máy tính không được thu nhỏ vào vi điều khiển?

A. Bộ nhớ RAM

B. Bộ xử lí trung tâm (CPU)

C. Ổ cứng

D. Bộ điều khiển ra/vào

Câu 14. Bo mạch lập trình vi điều khiển được sử dụng rộng rãi trong:

A. các thiết bị y tế và điều khiển

B. các thiết bị đo lường và điều khiển

C. các thiết bị điện và y tế

D. các thiết bị ngoại vi và đo lường

Câu 15. Thiết bị nào sau đây được dùng để hỗ trợ quá trình kiểm tra thử và sửa lỗi phần mềm trên vi điều khiển

A. Khối dao động

B. LED chỉ thị hay phím bấm reset

C. Các chân tín hiệu tương tự

D. Vi điều khiển

Câu 16. Khối nguồn không bao gồm thành phần nào dưới đây:

A. Giao diện

B. Nguồn cấp điện ngoài

C. Bo mạch lập trình

D. Các mạch ổn áp

Câu 17. Nhiệm vụ của khối nguồn:

A. Cung cấp nguồn nuôi ổn định cho các khối chức năng khác trên bo mạch

B. Lưu trữ và thực thi các chương trình phần mềm được nạp từ máy tính vào bo mạch

C. Đồng bộ hoạt động của các khối chức năng bên trong vi điều khiển

D. Cung cấp giao diện chuyển đổi giữa các chuẩn truyền thông

Câu 18. Đèn LED chỉ thị trong bo mạch lập trình tại ví trí “TX” sáng lên, nghĩa là:

A. Báo trạng thái đang truyền dữ liệu

B. Báo trạng thái đang nhận dữ liệu

C. Báo trạng thái nguồn nuôi

D. Báo trạng thái bo mạch tạm dừng lập trình

Câu 19. Mục đích của việc dạy học sinh thiết kế và sử dụng bo mạch lập trình vi điều khiển là

A. nắm vững nguyên lí thiết kế.

B. cải thiện kĩ năng giao tiếp.

C. tăng cường hiểu biết về hóa.

D. phát triển kĩ năng lập trình.

Câu 20. Phương án nào sau đây không phải dụng cụ, vật liệu trong quy trình lắp ráp, kiểm tra mạch điện tử ứng dụng bo mạch lập trình vi điều khiển?

A. Điện trở quang.

B. Điện trở 100Ω.

C. Bo mạch thử.

D. Máy tính cá nhân.

Câu 21. Nếu quy ước trạng thái của các khóa K khi đóng là 1 và khi ngắt là 0, trạng thái cảu bóng đèn khi sáng là 1 và khi tắt là 0. Khi K1 và K2 mắc song song, K1 – 0 ; K2 – 1 thì trạng thái của Đ1 và Đ2 là:

A. Đ1 – 1; Đ2 – 1

B. Đ1 – 0; Đ2 – 0

C. Đ1 – 1; Đ2 – 0

D. Đ1 – 0; Đ2 – 1

Câu 22. Tại sao trong tín hiệu đèn giao thông cần lắp mạch điều khiển tín hiệu?

A. Để thông báo tình trạng cháy nổ đến người dùng.

B. Để thông báo những thông tin cần thiết cho con người thực hiện theo hiệu lệnh.

C. Để trang trí.

D. Để thông báo tình trạng hoạt động của đèn.

Câu 23. Nguyên nhân nào sau đây chỉ ra mã nguồn trong lập trình bo mạch chạy chậm trên vi điều khiển?

A.Mã nguồn có lỗi logic trong quá trình thực thi.

B.Mã nguồn có các lệnh điều khiển chính xác.

C.Mã nguồn được viết bằng ngôn ngữ lập trình cao.

D.Mã nguồn có quá nhiều chú thích gây nhiễu.

Câu 24. Khi sử dụng ứng dụng Arduino IDE trên máy tính, muốn nạp mã máy vào bộ nhớ của vi điều khiển, cần lựa chọn phần nào trên giao diện của IDE

A. Cửa sổ lập trình

B. Thanh công cụ

C. Cửa sổ thông báo

D. Biểu tượng của ứng dụng

PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Cổng logic là thành phần của mạch điện tử số. Nhận định đúng khi nói về cổng logic là:

a. Cổng logic thực hiện các phép toán logic chỉ đối với tối đa hai tín hiệu số dạng nhị phân ở đầu vào và chỉ có một đầu ra

b. Các cổng logic cơ bản: cổng NOT, cổng AND, cổng OR, cổng NAND, cổng NOR

c. Trong các cổng logic cơ bản chỉ có cổng NOT thường có hai tín hiệu đầu vào

d. Hoạt động của các cổng logic thường được mô tả dưới dạng các hàm logic và bảng chân lí

Câu 2: Flipflop D là một phần tử nhớ có thể được sử dụng trong mạch đếm. Flip–flop D có hai đầu vào, bao gồm đầu vào dữ liệu D và đầu vào xung nhịp CLK, hai đầu ra Q và kenhhoctap như hình bên. Trong đó, đầu ra Q thay đổi trạng thái theo D chỉ khi CLK chuyển từ 0 sang 1, cụ thể như sau:

kenhhoctap

a. D = 0, xung CLK chuyển từ 0 sang 1: Q = 0.

b. D = 1, xung CLK chuyển từ 0 sang 1: Q = 0.

c. D = 0, xung CLK chuyển từ 1 sang 0: Q giữ nguyên trạng thái.

d. D = 1, xung CLK chuyển từ 1 sang 0: Q thay đổi trạng thái.

Câu 3. Sơ đồ chức năng của một vi điều khiển bao gồm bộ xử lí trung tâm (CPU), đầu vào, đầu ra và bộ nhớ. CPU là bộ phận quan trọng nhất của vi điều khiển và nó thực hiện các chức năng sau:

a. Thực hiện tính toán và xử lí dữ liệu.

b. Đọc dữ liệu từ bên ngoài vào CPU và chuyển dữ liệu từ CPU ra ngoài.

c. Hiển thị thông tin cho người dùng.

d. Lưu trữ dữ liệu quan trọng.

Câu 4. Bo mạch lập trình là thiết bị quan trọng trong lĩnh vực công nghệ, sử dụng để cung cấp các giao diện kết nối về điện và cơ khí. Nhiệm vụ đảm bảo tính tương thích và thuận tiện khi kết nối vi điều khiển với các thiết bị khác. Bo mạch lập trình đóng vai trò không thể thiếu trong việc điều khiển và tự động hóa. Ngoài việc kết nối với máy tính, thông qua các giao diện, có thể dễ dàng kết nối với các cảm biến và cơ cấu chấp hành bên ngoài. Điều này tạo ra nhiều giải pháp đo lường và điều khiển hữu ích trong cuộc sống, giúp tăng cường hiệu suất và tính linh hoạt cho các hệ thống tự động hóa.

Phát biểu dưới đây đúng hay sai?

a. Khi gặp sự cố trong hệ thống tự động hóa, bo mạch lập trình không thể giúp xác định sự cố.

b. Bo mạch lập trình chỉ có thể kết nối với máy tính.

c. Nhiệm vụ chính của bo mạch lập trình là đảm bảo kết nối với một loại thiết bị duy nhất.

d. Ứng dụng bo mạch lập trình để phát triển các hệ thống nhà thông minh, giúp kiểm soát ánh sáng và nhiệt độ.


TRƯỜNG THPT ........

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 (2024 – 2025)

MÔN: CÔNG NGHỆ ĐIỆN – ĐIỆN TỬ 12 – KẾT NỐI TRI THỨC

PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

(Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm)

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

D

13

C

2

A

14

B

3

A

15

B

4

A

16

C

5

A

17

A

6

C

18

A

7

D

19

A

8

B

20

B

9

B

21

D

10

A

22

B

11

B

23

A

12

C

24

B

PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm.

  • Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm.
  • Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm.
  • Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm.
  • Thí sinh lực chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm.

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án

(Đ – S)

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án

(Đ – S)

1

a)

S

2

a)

Đ

b)

Đ

b)

S

c)

S

c)

Đ

d)

Đ

d)

S

3

a)

Đ

4

a)

S

b)

Đ

b)

S

c)

S

c)

S

d)

S

d)

Đ


TRƯỜNG THPT .........

BẢNG NĂNG LỰC VÀ CẤP ĐỘ TƯ DUY

MÔN: CÔNG NGHỆ ĐIỆN – ĐIỆN TỬ 12 – KẾT NỐI TRI THỨC

Thành phần năng lực

Cấp độ tư duy

PHẦN 1

PHẦN 2

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Nhận thức công nghệ

12

5

1

4

4

Giao tiếp công nghệ

1

Sử dụng công nghệ

1

Đánh giá công nghệ

1

3

6

Thiết kế kĩ thuật

2

TỔNG

12

8

4

4

4

8

TRƯỜNG THPT .........

BẢNG MA TRẬN KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 (2024 – 2025)

MÔN: CÔNG NGHỆ ĐIỆN – ĐIỆN TỬ 12 – KẾT NỐI TRI THỨC

Nội dung

Cấp độ

Năng lực

Số ý/câu

Câu hỏi

Nhận thức công nghệ

Giao tiếp công nghệ

Sử dụng công nghệ

Đánh giá công nghệ

Thiết kế kĩ thuật

TN nhiều đáp án (số ý)

TN đúng sai (số ý)

TN nhiều đáp án (số ý)

TN đúng sai (số ý)

CHƯƠNG VIII. ĐIỆN TỬ SỐ

Bài 21. Tín hiệu số và các cổng logic cơ bản

Nhận biết

- Nêu được khái niệm về tín hiệu số

- Nhận biết được dữ liệu là tín hiệu nhị phân gồm hai mức cao và thấp

Đánh giá được nhận định đúng/ sai khi nói về cổng logic

2

4

C1

C2

C1a

C1b

C1c

C1d

Thông hiểu

- Xác định được phát biểu không phải đặc điểm của tín hiệu số

1

C3

Vận dụng

- Dựa vào quy ước trạng thái của các khóa K, xác định được trạng thái của đèn

1

C21

Bài 22. Một số mạch xử lí tín hiệu trong điện tử số

Nhận biết

- Nhận biết được mạch đếm Flip – Flop gồm 2 lối vào

- Nhận biết được Lối vào xung có kí hiệu là CLK

Đánh giá được nhận định đúng/ sai khi nói về sự thay đổi trạng thái đầu ra Q trong Flip–flop D

2

4

C4

C5

C2a

C2b

C2c

C2d

Thông hiểu

- Xác định được các mạch logic tổ hợp không bao gồm các bộ ghi dịch

1

C6

Vận dụng

Xác định được nguyên nhân trong tín hiệu đèn giao thông cần lắp mạch điều khiển tín hiệu .

1

C22

Bài 23. Thực hành: Lắp ráp, kiểm tra mạch báo cháy sử dụng cổng logic cơ bản

Nhận biết

- Nhận biết được quy trình lắp mạch báo cháy sử dụng cổng logic cơ bản gồm 6 bước - Nêu được cổng AND được sử dụng khi có đồng thời tín hiệu báo khói và báo cháy từ các cảm biến

2

C7

C8

Thông hiểu

Xác định được Yêu cầu không đúng khi lắp mạch báo cháy sử dụng các cổng logic cơ bản

1

C9

CHƯƠNG IX. VI ĐIỀU KHIỂN

Bài 24. Khái quát về vi điều khiển

Nhận biết

- Nêu được khái niệm về vi điều khiển

- Nhận biết được vi điều khiển có cấu tạo gồm 4 khối chức năng cơ bản

- Nhận biết được mọi thao tác tính toán và điều khiển của vi điều khiển được thực hiện tại bộ xử lí trung tâm

3

C10

C11

C12

Thông hiểu

- Xác định được ổ cứng của máy tính không được thu nhỏ vào vi điều khiển

1

C13

Vận dụng

- Đánh giá được nhận định đúng/ sai khi nói về chức năng của CPU

4

C3a

C3b

C3c

C3d

Bài 25. Bo mạch lập trình vi điều khiển

Nhận biết

- Nêu được bo mạch lập trình vi điều khiển được sử dụng rộng rãi trong các thiết bị đo lường và điều khiển

- Nêu được LED chỉ thị hay phím bấm reset là thiết bị được dùng để hỗ trợ quá trình kiểm tra thử và sửa lỗi phần mềm trên vi điều khiển

2

C14

C15

Thông hiểu

- Nêu được nhiệm vụ của khối nguồn

- Xác định được ý dáu hiệu của đèn LED chỉ thị khi đang truyền dữ liệu

- Xác định được Khối nguồn không bao gồm bo mạch lập trình

3

C16

C17

C18

Vận dụng

- Xác định được nguyên nhân chỉ ra mã nguồn trong lập trình bo mạch chạy chậm trên vi điều khiển

- Sử dụng được ứng dụng Arduino IDE trên máy tính

- Đánh giá được nhận định đúng/ sai khi nói về bo mạch lập trình

2

4

C23

C24

C4a

C4b

C4c

C4d

Bài 26. Thực hành: Thiết kế, lắp ráp kiểm tra mạch tự động điều chỉnh cường độ sáng của LED theo môi trường xung quanh

Nhận biết

- Nhận biết được mục đích của việc dạy học sinh thiết kế và sử dụng bo mạch lập trình vi điều khiển

1

C19

Thông hiểu

- Xác định được phương án không phải dụng cụ, vật liệu trong quy trình lắp ráp, kiểm tra mạch điện tử ứng dụng bo mạch lập trình vi điều khiển

1

C20