Đề thi có đáp án tiếng việt 4 kết nối: Đề giữa kì 1 - mẫu 6

Ma trận đề thi, đề kiểm tra môn Tiếng Việt 4 kết nối tri thức: Đề giữa kì 1 - mẫu 6. Cấu trúc đề thi bao gồm: phần Tiếng Việt, phần Tập làm văn, hướng dẫn chấm điểm, bảng ma trận, bảng đặc tả. Đề thi, đề kiểm tra được giáo viên sử dụng để đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi kết thúc một học kì. Hy vọng tài liệu có thể giúp ích cho thầy cô trong quá trình dạy học.

Nội dung chi tiết

PHÒNG GD ĐT ……………….Chữ kí GT1: ...........................
TRƯỜNG TH……………….Chữ kí GT2: ...........................

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1

TIẾNG VIỆT 4 – KẾT NỐI TRI THỨC

NĂM HỌC: 2023 - 2024

Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)

Họ và tên: …………………………………… Lớp: ………………..

Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:…………..

Mã phách

"

Điểm bằng số

Điểm bằng chữChữ ký của GK1Chữ ký của GK2Mã phách

  1. TIẾNG VIỆT (6,0 điểm)
  2. Đọc hiểu văn bản (2,0 điểm)

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi trắc nghiệm:

CÁI GIÁ CỦA SỰ TRUNG THỰC

Vào một buổi chiều thứ bảy đầy nắng ở thành phố Ô-kla-hô-ma, tôi cùng một người bạn và hai đứa con của anh đến một câu lạc bộ giải trí. Bạn tôi tiến đến quầy vé và hỏi: "Vé vào cửa là bao nhiêu? Bán cho tôi bốn vé".

Người bán vé trả lời: "3 đô la một vé cho người lớn và trẻ em trên sáu tuổi. Trẻ em từ sáu tuổi trở xuống được vào cửa miễn phí. Các cậu bé này bao nhiêu tuổi?"

- Đứa lớn bảy tuổi và đứa nhỏ lên bốn. - Bạn tôi trả lời. - Như vậy tôi phải trả cho ông 9 đô la tất cả.

Người đàn ông ngạc nhiên nhìn bạn tôi và nói: "Lẽ ra ông đã tiết kiệm cho mình được 3 đô la. Ông có thể nói rằng đứa lớn chỉ mới sáu tuổi, tôi làm sao mà biết được sự khác biệt đó chứ!".

Bạn tôi từ tốn đáp lại: "Dĩ nhiên, tôi có thể nói như vậy và ông cũng sẽ không thể biết được. Nhưng bạn trẻ thì biết đấy. Tôi không muốn bán đi sự kính trọng của mình với 3 đô la".

(Theo Pa-tri-xa Phơ-ríp)

Câu 1 (0,5 điểm). Câu lạc bộ giải trí miễn phí vé cho trẻ em ở độ tuổi nào?

  1. Bảy tuổi trở xuống.
  2. Sáu tuổi trở xuống.
  3. Năm tuổi trở xuống.

Câu 2 (0,5 điểm). Người bạn của tác giả đã trả tiền vé cho những ai?

  1. Cho mình, cho bạn và cho cậu bé bảy tuổi.
  2. Cho mình, cho bạn và cho cậu bé bốn tuổi.
  3. Cho mình, cho cậu bé bảy tuổi và cho cậu bé bốn tuổi.

Câu 3 (0,5 điểm). Người bạn của tác giả lại lẽ ra có thể tiết kiệm được 3 đô la bằng cách nào?

  1. Nói dối rằng cả hai đứa còn rất nhỏ.
  2. Nói dối rằng cậu bé lớn chỉ mới sáu tuổi.
  3. Nói dối rằng cậu bé lớn chỉ mới năm tuổi.

Câu 4 (0,5 điểm). Tại sao người bạn của tác giả lại không "tiết kiệm 3 đô la theo cách đó?

  1. Vì ông ta rất giàu, 3 đô la không đáng để ông ta phải nói dối.
  2. Vì ông ta sợ bị phát hiện ra thì xấu hổ.
  3. Vì ông ta là người trung thực và muốn được sự kính trọng của con mình.
  4. Luyện từ và câu (4,0 điểm)

Câu 5 (2,0 điểm). Đọc đoạn thơ sau và thực hiện yêu cầu:

Vườn cây trở lá thì thào

Em nghe đất thở ngọt ngào phù sa

Tháng ba nao nức tháng ba

Ông sấm ông chớp đi xa đã về

(Theo Lê Thị Mây)

  1. (1,0 điểm) Đoạn thơ trên nhân hóa những vật và hiện tượng tự nhiên nào? Nhân hóa ở những từ ngữ, chi tiết nào?
  2. (1,0 điểm) Phân tích tác dụng của biện pháp nhân hóa trên.

Câu 6 (2,0 điểm). Nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong đoạn sau:

Để quạt điện được bền, người dùng nên thực hiện các biện pháp sau đây:

- Trước khi bật quạt, đặt quạt nơi chắc chắn để chân quạt tiếp xúc đều với nền.

- Khi điện đã vào quạt, tránh để cánh quạt bị vướng víu, quạt không quay được sẽ làm nóng chảy cuộn dây trong quạt.

- Hằng năm, tra dầu mỡ vào ổ trục, bộ phận điều khiển hướng quay của quạt, nhưng không nên tra quá nhiều, vì dầu mỡ sẽ chảy vào trong làm hỏng dây bên trong quạt.

- Khi không dùng, cất quạt vào nơi khô, mát, sạch sẽ, ít bụi bặm.

  1. TẬP LÀM VĂN (4,0 điểm)

Đề bài: Viết bài văn tả một con vật mà em đã từng thấy ở vườn thú hoặc trên ti vi.

BÀI LÀM

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

TRƯỜNG TH .........

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 (2023 – 2024)

MÔN: TIẾNG VIỆT 4 – KẾT NỐI TRI THỨC

Chủ đề/ Bài họcMức độTổng số câuĐiểm số
Mức 1 Nhận biết

Mức 2

Kết nối

Mức 3

Vận dụng

TNTLTNTLTNTLTNTL
Đọc hiểu văn bản2 2 402,0
Luyện từ và câu 0,5 1,5 204,0
Luyện viết bài văn 1012,5
Tổng số câu TN/TL20,522,5 1437 câu/10đ
Điểm số1,01,01,04,5 2,57,03,010,0
Tổng số điểm

2,0

20%

5,5

55%

2,5

25%

10,0

100%

10,0

TRƯỜNG TH .........

BẢN ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 (2023 – 2024)

MÔN: TIẾNG VIỆT 4 – KẾT NỐI TRI THỨC

Nội dung

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

Số ý TL/

Số câu hỏi TN

Câu hỏi

TL

(số ý)

TN

(số câu)

TL

(số ý)

TN

(số câu)

A. TIẾNG VIỆT
TỪ CÂU 1 – CÂU 4 4
1. Đọc hiểu văn bảnNhận biết- Xác định được các chi tiết trong bài. 2 C1, 2
Kết nối

- Liên hệ kiến thức về từ loại tính từ để xác định tính từ trong câu văn.

- Giải thích được chi tiết trong bài bằng suy luận trực tiếp hoặc rút ra các thông tin từ bài học.

2 C3, 4
CÂU 5 – CÂU 63
2. Luyện từ và câuNhận biết- Nhận diện biện pháp tu từ nhân hóa. 0,5C5.a
Kết nối

- Phân tích tác dụng của biện pháp nhân hóa.

- Phân tích tác dụng của dấu gạch ngang

1,5C5.b, C6
B. TẬP LÀM VĂN
4
Luyện viết bài vănVận dụng

- Nắm được bố cục của một bài văn (mở bài – thân bài – kết bài).

- Miêu tả được con vật em đã được thấy ở vườn thú hoặc ti vi.

- Nêu được cảm nhận, suy nghĩ về con vật.

- Có sáng tạo trong diễn đạt, bài văn có hình ảnh, giọng điệu hấp dẫn.

1