Đề thi có đáp án tiếng việt 4 kết nối: Đề giữa kì 1 - mẫu 8

Ma trận đề thi, đề kiểm tra môn Tiếng Việt 4 kết nối tri thức: Đề giữa kì 1 - mẫu 8. Cấu trúc đề thi bao gồm: phần Tiếng Việt, phần Tập làm văn, hướng dẫn chấm điểm, bảng ma trận, bảng đặc tả. Đề thi, đề kiểm tra được giáo viên sử dụng để đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi kết thúc một học kì. Hy vọng tài liệu có thể giúp ích cho thầy cô trong quá trình dạy học.

Nội dung chi tiết

PHÒNG GD ĐT ……………….Chữ kí GT1: ...........................
TRƯỜNG TH……………….Chữ kí GT2: ...........................

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1

TIẾNG VIỆT 4 – KẾT NỐI TRI THỨC

NĂM HỌC: 2023 - 2024

Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)

Họ và tên: …………………………………… Lớp: ………………..

Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:…………..

Mã phách

Điểm bằng số

Điểm bằng chữChữ ký của GK1Chữ ký của GK2Mã phách

  1. TIẾNG VIỆT (6,0 điểm)
  2. Đọc hiểu văn bản (2,0 điểm)

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi trắc nghiệm:

BÀN TAY NGƯỜI NGHỆ SĨ

Ngay từ nhỏ, Trương Bạch đã rất yêu thích thiên nhiên. Lúc nhàn rỗi, cậu nặn những con giống bằng đất sét trông y như thật.

Lớn lên, Trương Bạch xin đi làm ở một cửa hàng đồ ngọc. Anh say mê làm việc hết mình, không bao giờ chịu dừng khi thấy những chỗ cần gia công tinh tế mà mình chưa làm được. Sự kiên nhẫn của Trương Bạch khiến người dạy nghề cũng phải kinh ngạc.

Một hôm có người mang một khối ngọc thạch đến và nhờ anh tạc cho một pho tượng Quan Âm. Trương Bạch tự nhủ sẽ gắng công tạo nên một tác phẩm tuyệt trần, mỹ mãn.

Pho tượng làm xong, quả là một tác phẩm tuyệt tác. Từ dung mạo đến dáng vẻ của Quan Âm đều toát lên sự ung dung và cực kì mỹ lệ. Điều vô cùng lí thú là pho tượng sống động đến lạ lùng, giống như một người sống vậy. Nếu đi một vòng xung quanh pho tượng, đôi mắt Quan Âm như biết nhìn theo. Hiển nhiên đây là điều không thể nào tưởng tượng nổi.

(Theo Lâm Ngũ Đường)

Câu 1 (0,5 điểm). Từ nhỏ, Trương Bạch đã có niềm yêu thích gì?

  1. Thiên nhiên.
  2. Sưu tầm đồ cổ.
  3. Vẽ tranh.

Câu 2 (0,5 điểm). Điều không thể nào tưởng tượng nổi ở pho tượng là gì?

  1. Pho tượng cực kì mỹ lệ.
  2. Đôi mắt pho tượng như biết nhìn theo.
  3. Pho tượng như toát lên sự ung dung.

Câu 3 (0,5 điểm). Điều kiện nào là quan trọng nhất khiến Trương Bạch trở thành một nghệ nhân tài giỏi?

  1. Say mê, kiên nhẫn và làm việc hết mình.
  2. Có tài nặn con giống y như thật ngay từ nhỏ.
  3. Gặp được thầy giỏi truyền nghề.

Câu 4 (0,5 điểm). Câu: "Anh có thể tạc giúp tôi một pho tượng Quan Âm không?" được dùng làm gì?

  1. Để hỏi.
  2. Nói lên sự khẳng định, phủ định.
  3. Tỏ thái độ khen, chê.
  4. Luyện từ và câu (4,0 điểm)

Câu 5 (2,0 điểm). Các vật và hiện tượng tự nhiên nào dưới đây được nhân hóa? Chúng được nhân hóa bằng cách nào?

Cây chẳng mỏi lưng

Xếp hàng thẳng tắp

Lá vàng ngăn nắp

Rơi xuống nhẹ nhàng.

Bạn gió lang thang

Cù cây cười suốt

Chồi non xanh mướt

Làm dáng đung đưa

(Huỳnh Mai Liên)

Câu 6 (1,0 điểm). Tìm danh từ chung và danh từ riêng trong đoạn văn dưới đây:

Sông Cổ Cò xuôi từ chân Ngũ Hành Sơn về Cửa Đại, để lại bao kỉ niệm êm đềm trong tôi. Lặng lẽ cùng tôi đi qua năm tháng, sông quê hương trở nên nhỏ bé lại khi tôi biết đến những bến bờ rộng lớn hơn. Tôi nghiêng mình trước một Thu Bồn trầm lắng, một Vu Gia mênh mang. Và xa hơn, một Hồng Hà làm nên Hà Nội dậy tiếng rồng bay, một Sài Gòn long lanh ánh ngọc Viễn Đông…

(Theo Văn Thành Lê)

Câu 7 (1,0 điểm). Nêu công dụng của dấu gạch ngang trong đoạn sau:

Trẻ em có bổn phận sau đây:

- Yêu quý, kính trọng, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ;

- Kính trọng thầy giáo, cô giáo; lễ phép với người lớn;

- Thương yêu em nhỏ; đoàn kết với bạn bè;

- Giúp đỡ người già yếu, người khuyết tật, tàn tật, người gặp hoàn cảnh khó khăn.

  1. TẬP LÀM VĂN (4,0 điểm)

Đề bài: Viết bài văn thuật lại một hoạt động trải nghiệm em đã tham gia. (Ví dụ: tham quan làng nghề truyền thống, làm một số sản phẩm thủ công, tham gia hoạt động của một câu lạc bộ,…)

BÀI LÀM

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

TRƯỜNG TH .........

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 (2023 – 2024)

MÔN: TIẾNG VIỆT 4 – KẾT NỐI TRI THỨC

Chủ đề/ Bài họcMức độTổng số câuĐiểm số
Mức 1 Nhận biết

Mức 2

Kết nối

Mức 3

Vận dụng

TNTLTNTLTNTLTNTL
Đọc hiểu văn bản2 2 402,0
Luyện từ và câu 0,5 1,5 204,0
Luyện viết bài văn 1012,5
Tổng số câu TN/TL20,522,5 1448 câu/10đ
Điểm số1,01,01,04,5 2,57,03,010,0
Tổng số điểm

2,0

20%

5,5

55%

2,5

25%

10,0

100%

10,0

TRƯỜNG TH .........

BẢN ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 (2023 – 2024)

MÔN: TIẾNG VIỆT 4 – KẾT NỐI TRI THỨC

Nội dung

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

Số ý TL/

Số câu hỏi TN

Câu hỏi

TL

(số ý)

TN

(số câu)

TL

(số ý)

TN

(số câu)

A. TIẾNG VIỆT
TỪ CÂU 1 – CÂU 4 4
1. Đọc hiểu văn bảnNhận biết- Xác định được các chi tiết trong bài. 2 C1, 2
Kết nối

- Liên hệ kiến thức về từ loại tính từ để xác định tính từ trong câu văn.

- Giải thích được chi tiết trong bài bằng suy luận trực tiếp hoặc rút ra các thông tin từ bài học.

2 C3, 4
CÂU 5 – CÂU 6 – CÂU 74
2. Luyện từ và câuNhận biết- Nhận diện biện pháp tu từ nhân hóa. 0,5C5.a
Kết nối

- Phân tích tác dụng của biện pháp nhân hóa.

- Phân tích tác dụng của dấu gạch ngang.

- Sử dụng được từ ngữ phù hợp với ngữ cảnh.

1,5C5.b, C6, C7
B. TẬP LÀM VĂN
4
Luyện viết bài vănVận dụng

- Nắm được bố cục của một bài văn (mở bài – thân bài – kết bài).

- Thuật lại được một hoạt động trải nghiệm.

- Bày tỏ được suy nghĩ, cảm xúc của bản thân về hoạt động.

- Có sáng tạo trong diễn đạt, bài văn có hình ảnh, giọng điệu hấp dẫn.

1