Đề thi có đáp án tiếng việt 4 kết nối: Đề cuối kì 2 - mẫu 2
Ma trận đề thi, đề kiểm tra môn Tiếng Việt 4 kết nối tri thức: Đề cuối kì 2 - mẫu 2. Cấu trúc đề thi bao gồm: phần Tiếng Việt, phần Tập làm văn, hướng dẫn chấm điểm, bảng ma trận, bảng đặc tả. Đề thi, đề kiểm tra được giáo viên sử dụng để đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi kết thúc một học kì. Hy vọng tài liệu có thể giúp ích cho thầy cô trong quá trình dạy học.
Nội dung chi tiết
PHÒNG GD ĐT ………………. | Chữ kí GT1: ........................... |
TRƯỜNG TH………………. | Chữ kí GT2: ........................... |
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2
TIẾNG VIỆT 4 – KẾT NỐI TRI THỨC
NĂM HỌC: 2023 - 2024
Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: …………………………………… Lớp: ……………….. Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:………….. | Mã phách |
Điểm bằng số
| Điểm bằng chữ | Chữ ký của GK1 | Chữ ký của GK2 | Mã phách |
A. TIẾNG VIỆT (6,0 điểm)
1. Đọc hiểu văn bản (2,0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi trắc nghiệm:
Hai bệnh nhân trong bệnh viện
Hai người đàn ông lớn tuổi đều bị ốm nặng và cùng nằm trong một phòng của bệnh viện. Họ không được phép ra khỏi phòng của mình. Một trong hai người được bố trí nằm trên chiếc giường cạnh cửa sổ. Còn người kia phải nằm suốt ngày trên chiếc giường ở góc phía trong.
Một buổi chiều, người nằm trên giường cạnh cửa sổ được ngồi dậy. Ông ấy miêu tả cho người bạn cùng phòng kia nghe tất cả những gì ông thấy bên ngoài cửa sổ. Người nằm trên giường kia cảm thấy rất vui vì những gì đã nghe được: ngoài đó là một công viên, có hồ cá, có trẻ con chèo thuyền, có thật nhiều hoa và cây, có những đôi vợ chồng già dắt tay nhau di dạo mát quanh hồ.
Khi người nằm cạnh cửa sổ miêu tả thì người kia thường nhắm mắt và hình dung ra cảnh tượng tuyệt vời bên ngoài. Ông cảm thấy mình đang chứng kiến những cảnh đó qua lời kể sinh động của người bạn cùng phòng.
Nhưng rồi đến một hôm, ông nằm bên cửa sổ bất động. Các cô y tá với vẻ mặt buồn đến đưa đi vì ông ta qua đời. Người bệnh nằm ở phía giường trong đề nghị cô y tá chuyển ông ra nằm ở giường cạnh cửa sổ. Cô y tá đồng ý. Ông chậm chạp chống tay để ngồi lên. Ông nhìn ra cửa sổ ngoài phòng bệnh. Nhưng ngoài đó chỉ là một bức tường chắn.
Ông ta gọi cô y tá và hỏi tại sao người bệnh nằm ở giường này lại miêu tả cảnh đẹp đến thế. Cô y tá đáp:
- Thưa bác, ông ấy bị mù. Thậm chí cái bức tường chắn kia, ông ấy cũng chẳng nhìn thấy. Có thể ông ấy chỉ muốn làm cho bác vui thôi!
Câu 1 (0,5 điểm).Vì sao hai người đàn ông nằm viện không được phép ra khỏi phòng?
A. Vì cả hai người đều lớn tuổi và bị ốm nặng.
B. Vì hai người không đi được.
C. Vì họ ra khỏi phòng thì bệnh sẽ nặng thêm.
Câu 2 (0,5 điểm). Người nằm trên giường cạnh cửa sổ miêu tả cho người bạn cùng phòng thấy được cuộc sống bên ngoài cửa sổ như thế nào?
A. Cuộc sống thật ồn ào.
B. Cuộc sống thật phong phú.
C. Cuộc sống thật tấp nập.
Câu 3 (0,5 điểm).Vì sao qua lời miêu tả của bạn, người bệnh nằm giường phía trong thường nhắm hai mắt lại và cảm thấy rất vui?
A. Vì ông được nghe những lời văn miêu tả bằng từ ngữ rất sinh động.
B. Vì ông được nghe giọng nói dịu dàng.
C. Vì ông cảm thấy như đang chứng kiến cảnh tượng tuyệt vời bên ngoài.
Câu 4 (0,5 điểm).Theo em, tính cách của người bệnh nhân mù có những điểm gì đáng quý?
A. Thiết tha yêu cuộc sống.
B. Yêu quý bạn.
C. Lạc quan yêu đời, muốn đem niềm vui đến cho người khác.
2. Luyện từ và câu (4,0 điểm)
Câu 5 (2,0 điểm). Viết tên cơ quan, tổ chức sau cho đúng chính tả:
- Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Đại học sư phạm Hà Nội.
- Tổ chức y tế thế giới.
- Văn phòng chính phủ.
Câu 6 (2,0 điểm). Điền các thành phần trạng ngữ thích hợp vào chỗ trống và cho biết đó là loại trạng ngữ gì?
a. …………., các em học sinh được nghỉ học.
b. …………., thành tích của em luôn đứng thứ nhất.
c. …………., lá vàng rụng đầy sân.
d. …………., bà ôm em mỗi ngày.
B. TẬP LÀM VĂN(4,0 điểm)
Câu 7. Nghe – viết (1,5 điểm)
Cô Chấm
Chấm cứ như một cây xương rồng. Cây xương rồng chặt ngang chặt dọc, chỉ cần cắm nó xuống đất, đất cằn cũng được, nó sẽ sống và sẽ lớn lên. Chấm thì cần cơm và lao động để sống. Chấm ăn rất khỏe, không có thức ăn cũng được. Những bữa Chấm về muộn, bà Am thương con làm nhiều, để phần dư thức ăn, Chấm cũng chỉ ăn như thường, còn bao nhiêu để cuối bữa ăn vã. Chấm hay làm thực sự, đó là một nhu cầu của sự sống, không làm chân tay nó bứt rứt làm sao ấy.
Theo Đào Vũ
Câu 8. Viết bài văn (2,5 điểm)
Đề bài: Viết một bức thư gửi người thân ở xa để hỏi thăm sức khỏe và kể về tình hình học tập của em.
TRƯỜNG TH .........
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2023 – 2024)
MÔN: TIẾNG VIỆT 4 – KẾT NỐI TRI THỨC
Chủ đề/ Bài học | Mức độ | Tổng số câu | Điểm số | ||||||
Mức 1 Nhận biết | Mức 2 Kết nối | Mức 3 Vận dụng | |||||||
TN | TL | TN | TL | TN | TL | TN | TL | ||
| Đọc hiểu văn bản | 2 |
| 2 |
|
|
| 4 | 0 | 2,0 |
| Luyện từ và câu |
| 1 |
|
|
| 1 | 2 | 0 | 4,0 |
| Luyện viết chính tả |
|
|
| 1 |
|
| 0 | 1 | 1,5 |
| Luyện viết bài văn |
|
|
|
|
| 1 | 0 | 1 | 2,5 |
Tổng số câu TN/TL | 2 | 1 | 2 | 1 |
| 1 | 6 | 2 | 8 câu/10đ |
Điểm số | 1,0 | 2,0 | 1,0 | 1,5 |
| 4,5 | 6,0 | 4,0 | 10,0 |
Tổng số điểm | 3,0 30% | 2,5 25% | 4,5 45% | 10,0 100% | 10,0 | ||||
TRƯỜNG TH .........
BẢN ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2023 – 2024)
MÔN: TIẾNG VIỆT 4 – KẾT NỐI TRI THỨC
Nội dung |
Mức độ |
Yêu cầu cần đạt | Số ý TL/ Số câu hỏi TN | Câu hỏi | ||
TL (số ý) | TN (số câu) | TL (số ý) | TN (số câu) | |||
A. TIẾNG VIỆT | ||||||
TỪ CÂU 1 – CÂU 4 |
| 4 |
|
| ||
1. Đọc hiểu văn bản | Nhận biết | - Chỉ ra được các nhân vật, chi tiết, sự kiện trong bài đọc. |
| 2 |
| C1, 3 |
Kết nối | -Nhận xét về các chi tiết, nhân vật trong bài đọc. |
| 1 |
| C2 | |
CÂU 5 – CÂU 6 | 3 |
|
|
| ||
2. Luyện từ và câu | Nhận biết | - Viết đúng chính tả tên cơ quan, tổ chức theo quy định. |
| 1 | C5 |
|
Vận dụng | - Điền thành phần trạng ngữ thích hợp vào chỗ trống và gọi tên loại trạng ngữ. |
| 1 | C6 |
| |
B. TẬP LÀM VĂN | ||||||
Câu 1 | 1 |
|
|
| ||
1. Luyện viết chính tả | Kết nối | - Vận dụng kĩ năng nghe – viết để hoàn thành bài. |
| 1 | C7 |
|
Câu 2 | 1 |
|
|
| ||
2. Luyện viết bài văn | Vận dụng | - Nắm được bố cục của một bức thư. - Biết cách viết một bức thư hỏi thăm và kể về tình hình học tập của bản thân. - Bày tỏ tình cảm tự nhiên, chân thành, trong sáng. - Có sáng tạo trong diễn đạt, bài văn có hình ảnh, giọng điệu hấp dẫn. |
| 1 | C8 |
|
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm tiếng việt 4 kết nối tri thức
- Giáo án word tiếng việt 4 kết nối tri thức
- Giáo án ppt tiếng việt 4 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm tiếng việt 4 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm tiếng việt 4 kết nối tri thức
- Giải tiếng việt 4 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập tiếng việt 4 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Tiếng việt 4 kết nối tri thức
- Văn mẫu tiếng việt 4 kết nối tri thức
- Đề thi tiếng việt 4 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Tiếng Việt 4 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Tiếng Việt 4 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm tiếng việt 4 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử và địa lí 4 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đạo đức 4 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 4 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 4 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 4 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm mĩ thuật 4 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công nghệ 4 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn