Giải chuyên đề Lịch sử 10 kết nối: Chuyên đề 1 Các lĩnh vực của sử học

Hướng dẫn giải chuyên đề Lịch sử 10 kết nối tri thức: Giải chuyên đề Giải chuyên đề Lịch sử 10 kết nối: Chuyên đề 1 Các lĩnh vực của sử học. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.

Nội dung chi tiết

I. THÔNG SỬ VÀ LỊCH SỬ THEO LĨNH VỰC

1. Thông sử

Câu hỏi 1: Thông sử là gì? Nêu nội dung chính của thông sử.

Giải chi tiết:

Hướng dẫn: Thông sử là hình thức trình bày lịch sử chung nhất, đề cập đến tất cả các lĩnh vực đời sống trong quá khứ của địa phương, quốc gia, khu vực hoặc toàn thế giới) như: chính trị, xã hội, quân sự, ngoại giao, kinh tế, văn hoá, tư tưởng, giáo dục, nghệ thuật,... từ khởi nguyên đến ngày nay.

Nội dung chính của thông sử:

  • Trình bày tổng hợp và toàn diện về lịch sử, thường chú trọng hơn vào các nhân vật, sự kiện và quá trình lịch sử được cho là quan trọng nhất, có ảnh hưởng mạnh mẽ và có ý nghĩa nhất trong các lĩnh vực chính trị, quân sự, ngoại giao, kinh tế và văn hoá,... của một địa phương, một quốc gia hoặc toàn thế giới.
  • Khi trình bày thông sử, nguyên tắc lịch đại kết hợp đồng đại được đề cao, nhưng tính chất lịch đại thường nổi bật hơn. Tức là, các nhân vật, sự kiện, quá trình lịch sử quan trọng nhất sẽ được lựa chọn và trình bày theo thời gian lịch sử từ trước đến sau, từ xưa đến nay.

Câu hỏi 2: Theo em, những cuốn sách như trong Hình 6 (tr. 8) có phải là thông sử không? Vì sao?

Giải chi tiết:

Hướng dẫn: Những cuốn sách như trong Hình 6 (tr. 8) là những cuốn sách thông sử, bởi những cuốn sách này đề cập đến tất cả các lĩnh vực đời sống trong quá khứ của đất nước Việt Nam và của thế giới từ khởi nguyên đến nay, cụ thể:

  • Đại cương lịch sử Việt Nam toàn tập khái quát tình kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa,... của Việt Nam từ thời nguyên thủy cho đến năm 2000.
  • Word history khái quát về các lĩnh vực của lịch sử thế giới từ khởi nguyên đến nay.

2. Lịch sử theo lĩnh vực

Câu hỏi 1: Giới thiệu khái quát một số lĩnh vực của lịch sử.

Giải chi tiết:

Hướng dẫn: Một số lĩnh vực của lịch sử: Lịch sử chính trị, lịch sử quân sự, lịch sử kinh tế, lịch sử văn hoá, lịch sử xã hội, lịch sử tư tưởng, lịch sử khoa học và công nghệ, lịch sử giáo dục, lịch sử tôn giáo và tín ngưỡng, lịch sử văn học, lịch sử ngoại giao,...

3. Lịch sử dân tộc và lịch sử thế giới

Câu hỏi 1: Nêu khái niệm và nội dung chính của lịch sử dân tộc, lịch sử thế giới.

Giải chi tiết:

Hướng dẫn:

Lịch sử dân tộc:

  • Khái niệm: Lịch sử dân tộc là lịch sử của một cộng đồng quốc gia - dân tộc, sinh sống trên một lãnh thổ nhất định và được quản lí bởi một nhà nước thống nhất.
  • Nội dung chính: lịch sử chung của tất cả các địa phương, tất cả các cộng đồng người đã và đang sinh sống trên lãnh thổ của quốc gia, bao trùm tất cả các lĩnh vực chính trị, xã hội, quân sự, ngoại giao, kinh tế, văn hoá, tư tưởng, giáo dục, nghệ thuật,... từ thời nguyên thuỷ đến ngày nay.

Lịch sử thế giới:

  • Khái niệm: Lịch sử thế giới là lịch sử của toàn nhân loại hoặc một số khu vực trên thế giới từ khi con người xuất hiện cho đến ngày nay.
  • Nội dung chính: thể hiện quá trình vận động của lịch sử nhân loại trên các lĩnh vực chính trị, quân sự, ngoại giao, kinh tế, văn hoá, xã hội,... Đó không phải là phép cộng đơn thuần của lịch sử các quốc gia, khu vực, cũng không giới hạn ở lịch sử của một số quốc gia hay khu vực nào đó được cho là có vai trò nổi bật, mà đó là lịch sử tương tác giữa nhiều chủ thể, nhiều quốc gia, dân tộc, xu hướng và lực lượng trong lịch sử.

Câu hỏi 2: Kể tên một số cuốn sách lịch sử dân tộc và lịch sử thế giới.

Giải chi tiết:

Hướng dẫn:

- Một số cuốn sách lịch sử dân tộc:

  • Bộ sách Đại Việt sử ký toàn thư do Ngô Sĩ Liên và các sử thần nhà Lê biên soạn, ghi chép lịch sử Việt Nam từ thời Hồng Bàng đến đời vua Lê Gia Tông nhà Hậu Lê (1675).
  • Sách Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến thế kỷ XIX của tác giả Đào Duy Anh, ghi lại từ nguồn gốc đến thế kỷ XIX được xuất bản lần đầu tiên vào năm 1949 và được sửa đổi, bổ sung vào năm 1952.

- Một số cuốn sách lịch sử thế giới:

  • Cuốn sách Lịch sử thế giới cổ đại do GS. Lương Ninh chủ biên giới thiệu một thời gian dài của lịch sử loài người, từ khi con người xuất hiện trên Trái đất, đến tổ chức xã hội đầu tiên của loài người là thị tộc, bộ lạc, và cho đến hết thời Cổ đại.
  • Cuốn sách Lịch sử thế giới hiện đại do Nguyễn Anh Thái chủ biên khái quát lịch sử thế giới từ năm 1917 đến năm 2000.

II. MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA LỊCH SỬ VIỆT NAM

1. Lịch sử văn hóa Việt Nam

Câu hỏi 1: Hãy cho biết đối tượng và phạm vi của lịch sử văn hoá Việt Nam.

Giải chi tiết:

Hướng dẫn: Đối tượng và phạm vi của lịch sử văn hoá Việt Nam:

  • Đối tượng của lịch sử văn hoá Việt Nam: là toàn bộ đời sống văn hoá, bao gồm các thành tựu, giá trị, truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam trong lịch sử.
  • Phạm vi của lịch sử văn hoá Việt Nam: là toàn bộ đời sống vật chất và tinh thần, các di sản văn hoá vật thể và phi vật thể của cộng đồng dân tộc Việt Nam từ thời nguyên thuỷ đến ngày nay.

Câu hỏi 2: Em hãy chỉ rõ các thời kì phát triển của văn hoá Việt Nam và nêu nét chính của từng thời kì.

Giải chi tiết:

Hướng dẫn:

  • Các thời kì phát triển của văn hóa Việt Nam bao gồm: thời nguyên thủy, thời kì dựng nước, thời kì Bắc thuộc, thời kì quân chủ độc lập, thời kì cận đại (thời Pháp thuộc) và thời kì hiện đại (từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến nay).

Nét chính của từng thời kì:

  • Thời nguyên thuỷ: Trên đất nước Việt Nam đã có con người sinh sống với những bằng chứng, dấu tích cư trú và lao động của con người từ thời kì đồ đá đã được tìm thấy có niên đại cách ngày nay từ khoảng 1 vạn đến 80 vạn năm.
  • Thời kì dựng nước:

+ Trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam, từ gần 3 000 năm trước đã hình thành và phát triển ba trung tâm văn minh gắn với ba quốc gia là: Văn Lang - Âu Lạc ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ (ra đời khoảng thế kỉ VII TCN), Lâm Ấp - sau này là Chăm-pa ở Trung Bộ (ra đời năm 192) và Phù Nam ở Nam Bộ (ra đời khoảng thế kỉ I).

+ Trải qua quá trình thích ứng, chế ngự thiên nhiên, tổ chức cuộc sống, các cộng đồng cư dân cổ ở Việt Nam đã kiến tạo cơ sở của nền văn hoá bản địa: sản xuất nông nghiệp trồng lúa nước là chính; gắn bó với sông biển; tổ chức cộng đồng địa phương theo hình thức làng, bản; tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên,... Trên cơ sở đó, họ đã tiếp thu những thành tựu, tinh hoa văn hoá từ bên ngoài, nhất là từ Ấn Độ và Trung Quốc.

  • Thời kì Bắc thuộc: Văn hóa truyền thống phát triển gắn liền với cuộc đấu tranh chống sự đồng hoá của người Hán, giữ gìn bản sắc văn hoá, đồng thời tiếp thu một số tinh hoa văn hóa Trung Hoa để làm giàu nền văn hóa dân tộc.
  • Thời kì quân chủ độc lập (từ thế kỉ X):

+ Diễn ra quá trình tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hoá từ bên ngoài, gắn liền với việc chủ động bảo tồn và phát triển văn hoá dân tộc.

+ Đến khoảng giữa thế kỉ XVI, văn hoá Việt Nam ngày càng tiếp xúc, giao lưu, chọn lọc và tiếp thu các thành tựu và tinh hoa văn hoá phương Tây.

  • Thời kì cận đại:

+ Quá trình giao lưu, tiếp biển văn hoá càng diễn ra mạnh mẽ và sâu sắc hơn.

+ Dân tộc Việt Nam tiếp tục đấu tranh bảo tồn các giá trị, truyền thống văn hoá tốt đẹp, đồng thời chủ động tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hoá nhân loại.

  • Thời kì hiện đại:

+ Xây dựng nền văn hoá Việt Nam mới theo ba nguyên tắc: dân tộc hoá, khoa học hoá và đại chúng hoá.

+ Những năm 1945 - 1975, đời sống văn hoá Việt Nam thấm đẫm tinh thần yêu nước và cách mạng, góp phần to lớn vào những chiến công hiển hách của dân tộc.

  • Từ năm 1986 - nay, văn hoá là nền tảng tinh thần, đồng thời là một nguồn lực phát triển quan trọng đang được toàn Đảng, toàn dân Việt Nam xây dựng và phát triển theo hướng tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

2. Lịch sử tư tưởng Việt Nam

Câu hỏi 1: Hãy cho biết đối tượng, phạm vi của lịch sử tư tưởng Việt Nam.

Giải chi tiết:

Hướng dẫn:

  • Đối tượng của lịch sử tư tưởng Việt Nam: là toàn bộ đời sống tinh thần của dân tộc Việt Nam nói chung và của từng cộng đồng người nói riêng. Trong đó, các tôn giáo, lí thuyết triết học, tư tưởng chính trị và các trường phái khoa học,... được xem là những hình thức thể hiện tiêu biểu nhất của tư tưởng, tạo nên bộ phận cốt lõi, có ảnh hưởng to lớn nhất trong đời sống tư tưởng của con người.
  • Phạm vi của lịch sử tư tưởng Việt Nam:

+ Theo nghĩa rộng nhất, lịch sử tư tưởng Việt Nam bao gồm toàn bộ hoạt động nhận thức của con người Việt Nam về thế giới xung quanh, tức là toàn bộ đời sống tinh thần của cộng đồng dân tộc Việt Nam trong quá khứ.

+ Theo nghĩa hẹp, lịch sử tư tưởng Việt Nam tập trung nghiên cứu và tái hiện lịch sử các tôn giáo, tín ngưỡng, các lí thuyết triết học, tư tưởng chính trị và các tư tưởng khoa học, nghệ thuật và văn hoá của dân tộc Việt Nam.

Câu hỏi 2: Hãy giới thiệu nét chính của lịch sử tư tưởng Việt Nam qua các thời kì.

Giải chi tiết:

Hướng dẫn:

  • Thời kì dựng nước: nhiều tư tưởng về vai trò quan trọng của việc cần cù lao động, cùng nhau chung sống lương thiện, nhân ái, đoàn kết, dũng cảm đương đầu với thiên tai, địch hoạ của người Việt Nam được gửi gắm trong các truyền thuyết, huyền thoại. Đây là cơ sở, định hình bước đầu của tư tưởng truyền thống Việt Nam.
  • Từ khoảng đầu Công nguyên đến giữa thế kỉ XIX:

+ Dân tộc Việt Nam đã tiếp thu có chọn lọc nhiều tư tưởng từ bên ngoài, làm giàu thêm kho tàng tư tưởng của dân tộc.

+ Dân tộc Việt Nam đã sáng tạo ra những trường phái tư tưởng của riêng mình, như Phật giáo Trúc Lâm (thời Trần) và Phật giáo Bửu Sơn Kì Hương (nửa đầu thế kỉ XIX).

  • Thời kì cận đại và hiện đại: dân tộc Việt Nam lại tiếp nhận ảnh hưởng từ nhiều trường phái tư tưởng phương Tây và phương Đông:

+ Tư tưởng dân chủ, tự do của các nhà tư tưởng Pháp, Anh,... tiêu biểu nhất là tư tưởng “tự do, bình đẳng, bác ái” của Cách mạng Pháp (1789).

+ Tư tưởng tam dân của Tôn Trung Sơn (Trung Quốc)

+ Chủ nghĩa Mác - Lênin được tiếp thu và truyền bá ngày càng sâu rộng trong các tầng lớp nhân dân Việt Nam.

+ Quá trình tìm đường cứu nước và lãnh đạo cách mạng Việt Nam của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã hình thành nên tư tưởng Hồ Chí Minh.

=> Chủ nghĩa yêu nước, tinh thần đoàn kết dân tộc và tinh thần nhân ái là những yếu tố cốt lõi nhất của lịch sử tư tưởng Việt Nam.

3. Lịch sử xã hội Việt Nam

Câu hỏi 1: Hãy cho biết đối tượng của lịch sử xã hội Việt Nam.

Giải chi tiết:

Hướng dẫn:

  • Đối tượng của lịch sử xã hội Việt Nam: Toàn bộ đời sống xã hội loài người trong quá khứ, bao gồm:

+ Các cấu trúc xã hội, các giai cấp, tầng lớp, các tổ chức và các phong trào xã hội;

+ Các quan hệ xã hội, vai trò và vị thế của cá nhân và nhóm trong xã hội;

+ Các hình thức của phân biệt xã hội và kì thị xã hội;

+ Sự di động xã hội của cá nhân và nhóm,...

Câu hỏi 2: Hãy tóm tắt nét chính của lịch sử xã hội Việt Nam.

Giải chi tiết:

Hướng dẫn: Những nét chính của lịch sử xã hội Việt Nam:

  • Giá trị chủ đạo: Yêu nước, đoàn kết và khoan hoà, nhân ái.
  • Cơ sở nền tảng: Sự tồn tại bền vững của cộng đồng địa phương; vai trò của gia đình; phân hoá xã hội không triệt để.
  • Xã hội qua các thời kì:

+ Thời kì cổ - trung đại (xã hội truyền thống): Gồm: sĩ - nông - công - thương. Xã hội hài hoà, tính di động xã hội khá cao.

+ Thời kì cận - hiện đại (xã hội hiện đại): Phân hoá giai cấp, phân tầng xã hội, phân nhóm ngày càng phức tạp. Nhiều hình thức xung đột xã hội; tính di động xã hội cao.

4. Lịch sử kinh tế Việt Nam

Câu hỏi 1: Giải thích đối tượng của lịch sử kinh tế Việt Nam.

Giải chi tiết:

Hướng dẫn: Đối tượng của lịch sử kinh tế Việt Nam , bao gồm toàn bộ:

  • Các hoạt động sản xuất, kinh doanh;
  • Các ngành và lĩnh vực kinh tế;
  • Các phương thức sản xuất, bao gồm cả lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
  • Các tổ chức kinh tế và các sản phẩm của lao động sản xuất,...

Câu hỏi 2: Tóm tắt nét chính về lịch sử kinh tế Việt Nam qua các thời kì.

Giải chi tiết:

Hướng dẫn:

Những nét chính về lịch sử kinh tế Việt Nam qua các thời kì.

  • Thời kì cổ đại: Nền kinh tế sơ khai: kinh tế tự nhiên, nông nghiệp trồng lúa nước, giao lưu thương mại (sơ khai).
  • Thời kì trung đại: Nền kinh tế truyền thống: nông nghiệp trồng lúa nước, thủ công nghiệp, thương nghiệp (hạn chế).
  • Thời kì cận đại: Nền kinh tế thuộc địa:

+ Nông nghiệp trồng lúa nước, công nghiệp, thương nghiệp.

+ Yếu tố truyền thống và yếu tố hiện đại đan xen.

  • Thời kì hiện đại: Nền kinh tế hiện đại:

+ Trước năm 1986: từng bước xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa.

+ Từ năm 1986 đến nay: chuyển từ mô hình kinh tế kế hoạch hoá tập trung, bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Kinh tế nhiều thành phần, mở, năng động hơn.

III. CÂU HỎI CUỐI BÀI

Câu hỏi 1: Lập bảng thống kê những hình thức trình bày lịch sử và nêu ví dụ cụ thể.

Giải chi tiết:

Hướng dẫn: Bảng thống kê những hình thức trình bày lịch sử:

Hình thức trình bàyVí dụ cụ thể
Cách trình bày truyền thốngDạng chữ viết

- Đại Việt sử kí của Lê Văn Hưu

- Việt Nam sử lược (tác giả: Trần Trọng Kim).

Truyện kể

- Truyền thuyết Thánh Gióng

- Con ngựa thành Tơ-roa…

Lễ hội

- Lễ hội làng Dâu.

- Lễ hội đền Gióng…

Phim, kịch…

- Thái sư Trần Thủ Độ (đạo diễn Đào Duy Phúc)

- Mùi cỏ cháy (đạo diễn Nguyễn Hữu Mười)

Thông sử- Sách Đại Cương Lịch sử Việt Nam toàn tập (Tác giả: GS. Trương Hữu Quýnh, GS. Đinh Xuân Lâm, PGS. Lê Mậu Hãn đồng chủ biên)

Lịch sử theo

lĩnh vực

Lịch sử văn hóa- Sách Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam (Tác giả: GS. Trần Ngọc Thêm)
Lịch sử xã hội- Sách Xã hội Việt Nam thời Lê - Nguyễn (tác giả Lê Nguyễn)
Lịch sử kinh tế- Sách Cơ cấu kinh tế, xã hội Việt Nam thời thuộc địa (1858 - 1945) của Nguyễn Văn Khánh
Lịch sử tư tưởng- Sách Lịch sử tư tưởng Việt Nam (Tác giả: ThS. Hoàng Ngọc Vĩnh)

Câu hỏi 2: Tại sao thông sử là hình thức trình bày lịch sử phổ biến nhất?

Giải chi tiết:

Hướng dẫn: Giải thích: Thông sử là hình thức trình bày lịch sử chung nhất, đề cập đến tất cả các lĩnh vực đời sống trong quá khứ của địa phương, quốc gia, khu vực hoặc toàn thế giới) như: chính trị, xã hội, quân sự, ngoại giao, kinh tế, văn hoá, tư tưởng, giáo dục, nghệ thuật,... từ khởi nguyên đến ngày nay. Ửu điểm của thông sử là trình bày được nhiều tri thức tổng quan, toàn diện, đầy đủ về quá trình lịch sử, nên thông sử thường được sử dụng phổ biên trong nghiên cứu lịch sử ở Việt Nam và các nước trên thế giới.

Câu hỏi 3: Em hãy cùng nhóm bạn tìm hiểu và giới thiệu về một bộ thông sử Việt Nam hoặc thế giới.

Giải chi tiết:

Hương dẫn:

- Việt Nam sử lược do nhà sử học Trần Trọng Kim biên soạn năm 1919. Sách được xuất bản lần đầu tiên vào năm 1920 và được tái bản rất nhiều lần, có lúc đã được dùng làm sách giáo khoa dưới thời Pháp thuộc và Việt Nam Cộng hòa cho tới năm 1975, về sau vẫn tiếp tục được tái bản.

- Tác phẩm này là cuốn sách lịch sử Việt Nam đầu tiên viết bằng chữ quốc ngữ, hệ thống lại toàn bộ lịch sử nước Việt (cho đến thời Pháp thuộc). Đây là cuốn sách sử Việt đầu tiên không viết theo lối biên niên, cương mục, ngôn từ khó hiểu của sách sử Việt thời phong kiến, nên được giới bình dân đón nhận do ngắn gọn, súc tích và dễ hiểu.

- Trong bộ sách Việt Nam sử lược này, tác giả chia lịch sử Việt Nam ra làm 5 thời đại:

  • Thượng Cổ thời đại, kể từ họ Hồng Bàng cho đến hết đời nhà Triệu.
  • Bắc Thuộc thời đại, kể từ khi nhà Triệu bị nhà Hán đô hộ, đến ngay trước đời nhà Ngô.
  • Tự Chủ thời đại, kể từ nhà Ngô, nhà Đinh, nhà Tiền Lê, nhà Lý, nhà Trần cho đến nhà Hậu Lê.
  • Nam Bắc phân tranh, kể từ khi nhà Mạc cho đến nhà Tây Sơn.
  • Cận Kim thời đại, kể từ nhà Nguyễn cho đến đầu thế kỷ XX (1902) và manh nha chiến tranh Đông Dương.