Giải chuyên đề KTPL 10 kết nối: Bài 2 Hôn nhân

Hướng dẫn giải chuyên đề Kinh tế pháp luật 10 kết nối tri thức: Giải bài 2 Hôn nhân. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.

Nội dung chi tiết

I. Mở đầu

Câu hỏi 1 : Em hãy kể về một cuộc hôn nhân hạnh phúc mà em biết. Chia sẻ suy nghĩ, cảm nhận của em về cuộc hôn nhân đó.

Giải chi tiết:

  • Cuộc hôn nhân hạnh phúc nhất mà em thấy là cuộc hôn nhân của bố mẹ em. Bố mẹ em luôn tôn trọng và lắng nghe ý kiến của nhau, 2 người không bao giờ to tiếng với nhua, khi có mâu thuẫn luôn ngồi lại cùng nhau giải quyết. Bố em luôn là người dỗ dành mẹ mỗi khi mẹ giận chuyện gì đó bằng cách sử dụng những cử chỉ yêu thương, quan tâm chăm sóc ví dụ như hôn lên chán, nấu cơm hoặc đưa mẹ đi ăn một bữa tối lãng mạn. Hai người luôn động viên, chia sẻ với nhau mọi công việc trong cuộc sống.
  • Em rất ngưỡng mộ tình cảm của bố mẹ em dành cho nhau, em mong rằng sau này em cũng sẽ có một tình yêu đẹp như vậy.

II. Khám phá

1. Khái niệm hôn nhân và các quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn

a. Khái niệm hôn nhân

Câu hỏi 2 :

  • Chia sẻ suy nghĩ cảm nhận của em về tình cảm vợ chồng trong bài thơ “Em soi gương”. Theo em, hôn nhân là gì?
  • Em đồng tình với ý kiến của bó hay chú của anh K? Nêu hiểu biết của em về các thủ tục pháp lí trước khi tổ chức đám cưới.

Giải chi tiết:

  • Bài thơ phản ánh tình cảm vợ chồng đằm thắm, thủy chung trong hôn nhân. Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn, thể hiện quyền lợi và nghĩa vụ giữa vợ chồng, được pháp luật công nhận và bảo vệ.
  • Em đồng tình với ý kiến của chú anh K. Thủ tục pháp lí : Đôi nam nữ chuẩn bị kết hôn mang chứng minh nhân dân ( thẻ căn cước công dân), giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, giấy tờ xác minh nơi cư trú, ra Ủy ban nhân dân xã, phường để đăng kí kết hôn ( để tiết kiệm thời gian, có thể kê khai trước cổng thông tin điện tử)

b. Các quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn

Câu hỏi 3 : Em hãy đọc các trường hợp sau để trả lời câu hỏi :

  • Vì sao ở trường hợp 1, Ủy ban nhân dân xã không cấp giấy chứng nhận kết hôn cho Y và T mặc dù hai bạn yêu nhau?
  • Vì sao ở trường hợp 2, Ủy ban nhân dân xã vẫn cấp giấy chứng nhận kết hôn cho anh Q và chị V mặc dù gia đình hai bên không đồng ý?
  • Em hãy nêu thêm ví dụ về các trường hợp kết hôn tuân thủ hoặc không tuân thủ quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn.

Giải chi tiết:

  • Ủy ban nhân dân xã không cấp giấy chứng nhận kết hôn cho Y và T vì hai bạn chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định của pháp luật (nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên).
  • Ủy ban nhân dân xã vẫn cấp giấy chứng nhận kết hôn cho anh Q và chị V vì hai anh chị đảm bảo đủ điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình.
  • Các trường hợp :

Thứ nhất là kết hôn tuân thủ quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn : nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; không bị mất năng lực hành vi dân sự.
Thứ hai là kết hôn không tuân thủ quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn :

  • Kết hôn giả tạo: Kết hôn giả tạo là việc lợi dụng kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình.
  • Tảo hôn: Tảo hôn là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn.
  • Cưỡng ép kết hôn: Cưỡng ép kết hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để buộc người khác phải kết hôn trái với ý muốn của họ.
  • Lừa dối kết hôn;
  • Cản trở kết hôn: Cản trở kết hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để ngăn cản việc kết hôn của người có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 hoặc buộc người khác phải duy trì quan hệ hôn nhân trái với ý muốn của họ.
  • Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;
  • Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

c. Hành vi vi phạm chế độ hôn nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam

Câu hỏi 4 : Em hãy đọc các trường hợp sau đây và trả lời câu hỏi

  • Em hãy chỉ ra những hành vi vi phạm quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn trong từng trường hợp trên.
  • Em hãy nêu thêm các ví dụ minh họa về những hành vi vi phạm chế độ hôn nhân theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Giải chi tiết:

  • Ở trường hợp 1, anh K và chị O đã vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 điều 5 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, cấm kết hôn giả tạo, li hôn giả tạo. Ở trường hợp 2, D và M vi phạm quy định tại điểm d khoản 2 điều 5 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, cấm kết hôn và sống chung như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời.
  • Các ví dụ minh họa :

Ngày trước, gia đình hai nhà K và H là hàng xóm thân thiết với nhau. Vì lý do công việc nên gia đình nhà K phải cư trú tại Pháp, con trai của gia đình nhà K có một dịp về thăm quê nhà cũ tình cờ gặp lại bạn L - con gái nhà H. Hai người bạn xa nhau lâu ngày nên có rất nhiều chuyện để nói và cả hai bàn bạc quyết định kết hôn giả để cho L sang Pháp định cư. Sau khi L sang Pháp thì cả 2 người sẽ ly hôn.
Ở một ngôi làng miền núi xóm Mèo có quy định từ xưa đó là trai lên 16 tuổi phải lấy vợ và gái 12 tuổi phải lấy chồng.

2. Đặc điểm cơ bản của chế độ hôn nhân ở Việt Nam hiện nay

Câu hỏi 5 : Em hãy đọc trường hợp sau để trả lời câu hỏi

  • Cuộc hôn nhân của ông bà trong trường họp trên có những đặc điểm gì?
  • Em hãy so sánh hôn nhân của ông bà và hôn nhân của con cháu trong trường hợp trên, từ đó chỉ ra đặc điểm của chế độ hôn nhân ở Việt Nam hiện nay.

Giải chi tiết:

  • Cuộc hôn nhân của ông bà trong trường hợp này có đặc điểm : không tự nguyện, không tiến bộ, không phải một vợ một chồng, vợ chồng không bình đẳng trong hôn nhân.
  • Hôn nhân của con cháu trái ngược với ông bà, có đầy đủ đặc điểm như sau : " hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng"

III. Luyện tập

Câu 1. Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến nào sau đây? Vì sao?

A. Nếu yêu nhau, nam nữ có thể sống chung với nhau mà không cần phải đăng kí kết hôn vì đó chỉ là sự ràng buộc hình thức.

B. Chỉ cần đủ tuổi là nam nữ có thẻ kết hôn.

C. Tình yêu chân chính cần hướng tới hôn nhân.

D. Mặc dù có đủ các điều kiện kết hôn nhưng cũng không nên kết hôn nếu không có tình yêu với nhau.

Giải chi tiết:

A. Không đồng tình, vì thông qua việc đăng kí kết hôn, Nhà nước mới kiểm soát được việc tuân thủ pháp luật về điều kiện kết hôn, nhằm đảm bảo cho việc kết hôn được xác lập phù hợp với lợi ích gia đình và xã hội.

B. Không đồng tình, vì ngoài điều kiện về độ tuổi, nam nữ muốn kết hôn cần có những điều kiện khác (Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014).

C. Đồng tình, vì đó là bản chất của hôn nhân tiến bộ.

D. Đồng tình, vì hôn nhân tiến bộ phải dựa trên cơ sở tình yêu chân chính.

Câu 2. Em hãy dựa trên Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 để nhận xét về hành vi của các nhân vật trong môi trường hợp sau:

A. N và V chung sống với nhau như vợ chồng nhưng không đăng kí kết hôn.

B. Mặc dù đã có vợ nhưng anh M vẫn chung sống như vợ chồng với một người phụ nữ khác.

C. Gia đỉnh bà Q có một người con trai bị thiểu năng trí tuệ. Ông bà tìm một người phụ nữ hiền lành, khoẻ mạnh về làm vợ cho con trai.

D. Mặc dù bố mẹ anh H ngăn cản quyết liệt vì cho rằng gia đỉnh chị O không "môn đăng hộ đối" với gia đình mình nhưng anh chị vẫn quyết tâm bảo vệ tình yêu.

Giải chi tiết:

A. Đó là hành vi vi phạm Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 (Điều 9 - Đăng kí kết hôn)

B. Anh M có hành vi vi phạm pháp luật - vi phạm điểm c khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 (Một trong các trường hợp cấm kết hôn).

C. Việc làm của ông bà Q mặc dù xuất phát từ tình thương đối với con trai song đã vi phạm điểm c khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 (Không bị mất năng lực hành vi dân sự).

D. Bố mẹ anh H vi phạm điểm b khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 (Cản trở kết hôn).

Câu 3. Em có lời khuyên gì dành cho các nhân vật trong các trường hợp sau?

A. T và Ð yêu nhau. Mặc dù chưa có việc làm và điều kiện kinh tế nhưng hai người vẫn quyết định lẫy nhau vỉ cho rằng mình đã đủ tuổi kết hôn.

B. Mặc dù không yêu K nhưng L vẫn quyết định lấy K khi vừa tốt nghiệp trung học phổ thông vì cho rằng có như thế mới ổn định cuộc sống.

Giải chi tiết:

A. Khuyên các bạn hãy tìm việc làm, có điều kiện kinh tế để đảm bảo ổn định cuộc sống gia đình rồi hãy kết hôn.

B. Khuyên L không nên vội lấy chồng vì tuổi còn trẻ, cần dành thời gian học tập, lập nghiệp, sau này gặp người thực sự yêu thương mình thì mới nên kết hôn.

IV. Vận dụng

Câu 1: Em hãy sưu tầm và chia sẻ những câu ca dao, tục ngữ về hôn nhân.

Giải chi tiết:

  • Một số ca dao, tục ngữ về hôn nhân :

Bao giờ cây cải làm đình,

Gỗ lim thái ghém thì mình lấy ta.

Tay em nắm lấy tay anh,

Dù ai nói quẩn nói quanh mặc lòng.

Tay ấy đáng vợ, đáng chồng,

Duyên trời đã định tơ hồng đã xe.

Đôi ta như con một nhà

Như áo một mắc, như hoa một chùm.
Đôi ta như nước một chum
Nước cạn mặc nước ta đùm lấy nhau.

Câu 2: Em hãy viết nhận xét về một trường hợp vi phạm Luật Hôn nhân và gia đình ở địa phương em và rút ra bài học cho bản thân.

Giải chi tiết:

  • Trường hợp: Bạn K và Q đang là học sinh lớp 11 nhưng hai bạn đã yêu nhau, và muốn kết hôn với nhau. Bạn Q đã nói dối bố mẹ rằng mình đang có thai để được gia đình hai bên đồng ý. Vì thương con, thương cháu, nên gia đình đã tổ chức lễ cưới cho K và Q dù không được chính quyền địa phương đồng ý. Ý kiến của em: không đồng tình vì hành động của 2 bạn K, Q và 2 bên gia đình đã vi phạm pháp luật. Bài học: Em sẽ học hành chăm chỉ, tốt nghiệp Đại học và có công việc ổn định, khi ấy em mới tính đến chuyện kết hôn.

Câu 3: Em hãy cùng các bạn trong nhóm xây dựng và biểu diễn một tiểu phẩm có nội dung về hôn nhân (Tư vấn về thủ tục đăng kí kết hôn hoặc sân khâu hoá kịch bản từ bài thơ “Hai chị em” của Vương Trọng, vân đê hồn nhân đồng giới.... ).

Giải chi tiết:

  • Học sinh tự làm