Giải chuyên đề KTPL 10 kết nối: Bài 6 Khái niệm và nguyên tắc cơ bản của pháp luật hình sự Việt Nam

Hướng dẫn giải chuyên đề Kinh tế pháp luật 10 kết nối tri thức: Giải bài 6 Khái niệm và nguyên tắc cơ bản của pháp luật hình sự Việt Nam. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.

Nội dung chi tiết

I. Mở đầu

Câu hỏi 1 : Em cùng các bạn tham gia trò chơi “Đối mặt” . Kể về các hành vi vi phạm pháp luật hình sự Việt Nam và chia sẻ bài học rút ra từ hành vi vi phạm đó.

Giải chi tiết:

  • D (20 tuổi) là công dân cư trú tại khu vực biên giới, lợi dụng việc này, ngày 21/05/2021 B đã mua ma túy với một người đàn ông Trung Quốc (không rõ tên, địa chỉ) với giá 8.000 nhân dân tệ và đem số ma túy về chia nhỏ bán cho các đối tượng nghiện trong xã. Ngày 25/5/2021 lực lượng chức năng đã bắt quả tang đối tượng về hành vi mua bán trái phép chất ma túy. Tang vật thu giữ gồm: 147,64 gam hêrôin, 13,5 triệu đồng, 1 cân điện tử và 2 điên thoại di động.

Hành vi của D có đủ các yếu tố cấu thành tội mua bán trái phép chất ma túy được quy định tại Điều 251 Bộ luật hình sự. Cụ thể:

Thứ nhất: Về mặt khách thể. Hành vi của D đã xâm phạm đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội và tính mạng, sức khỏe của con người. Đây là quan hệ xã hội được pháp luật hình sự bảo vệ (Khoản 1 Điều 8 Bộ luật hình sự).

Thứ hai: Về mặt khách quan. Ma túy là chất tuyệt đối bị cấm sử dụng trong đời sống xã hội. Hành vi mua bán ma túy của D là vi phạm pháp luật. Việc D mua ma túy từ một người Trung Quốc và bán lại cho những người dân trong xã sẽ gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội và tính mạng, sức khỏe của người dân.

Thứ ba: Về mặt chủ quan. D thực hiện hành phạm tội với lỗi cố ý. D nhận thức được hành vi của mình là vi phạm pháp luật nhưng vẫn thực hiện. Theo đó, D đã lợi dung nhà mình ở khu vực biên giới để mua ma túy với người Trung Quốc và đem về bán lại cho những người trong xã.

Thứ tư: Về chủ thể. Chủ thể của tội phạm là cá nhân, cụ thể là D (20 tuổi).Hành vi của D đủ các yếu tố cấu thành tội phạm nên sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội mua bán trái phép chất ma túy được quy định tại Điều 251 Bộ luật hình sự.

  • Qua trường hợp trên, em cần phải hiểu rõ về bộ luật hình sự để tránh mắc phải, tham gia vào các buổi tuyên truyền về luật pháp Việt Nam.

II. Khám phá

1. Khái niệm pháp luật hình sự và các thuật ngữ cơ bản của pháp luật hình sự

a. Khái niệm pháp luật hình sự

Câu hỏi 2 : Em hãy đọc thông tin, trường hợp sau để trả lời câu hỏi

  • M đã có hành vi vi phạm pháp luật như thế nào? M đã phải gánh chịu hậu quả pháp lí gì?
  • Pháp luật hình sự có vị trí, vai trò như thế nào trong hệ thống pháp luật Việt Nam?

Giải chi tiết:

  • Trường hợp 2: M có hành vi xuyên tạc, nói xấu chính quyền nhằm chống phá Đảng và Nhà nước, xâm phạm đến chế độ xã hội chủ nghĩa là quan hệ xã hội mà pháp luật hình sự bảo vệ. Đây là hành vi nguy hiểm cho xã hội, gây hoang mang trong nhân dân, làm ảnh hưởng đến lòng tin của nhân dân đối với Đảng và Nhà nước. M đã phải gánh chịu hậu quả pháp lí là 7 năm tù về tội phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm nhằm chống Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Điều 117 Bộ luật Hình sự).
  • Pháp luật hình sự là công cụ quan trọng trong hệ thống pháp luật Việt Nam để bảo vệ chủ quyền quốc gia, an ninh của đất nước, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, quyền con người, quyền công dân, bảo vệ quyển bình đẳng giữa đồng bào các dân tộc, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, tổ chức, bảo vệ trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa. Để thực hiện vai trò này, các quy phạm pháp luật hình sự do Nhà nước ban hành đã xác định cụ thể những hành vi nguy hiểm cho xã hội nào là tội phạm và quy định hình phạt áp dụng đối với cá nhân và pháp nhân thực hiện các tội phạm đó.

b. Các thuật ngữ cơ bản của pháp luật hình sự

  • Tội phạm

Câu hỏi 3 : Em hãy đọc thông tin, trường hợp sau để trả lời câu hỏi

  • Hành vi vi phạm pháp luật của A và N đã gây tác hại như thế nào đối với xã hội?
  • Vì sao N bị đưa ra xét xử, còn A chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính ?
  • Em hãy chỉ ra các dấu hiệu sau trong hành vi vi phạm pháp luật của N:

Giải chi tiết:

  • Hành vi của N và A đã gây ra tác hại đối với xã hội như sau:
    • Hành vi tham gia đua xe trái phép của N là hành vi nguy hiểm cho xã hội, vi phạm pháp luật về an toàn giao thông, xâm phạm trật tự an toàn xã hội, có thể gây nguy hiểm cho người tham gia giao thông và cho chính bản thân.
    • A cổ vũ đua xe trái phép là khuyến khích hành vi vi phạm pháp luật về an toàn giao thông, xâm phạm trật tự xã hội.
  • A có hành vi cổ vũ đua xe trái phép (không quy định trong Bộ luật Hình sự) - là hành vi vi phạm pháp luật hành chính, do đó A chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính. N tham gia đua xe trái phép (quy định tại Điều 266 Bộ luật Hình sự) - hành vi vi phạm pháp luật hình sự, bị đưa ra xét xử theo pháp luật hình sự.
  • Các dấu hiệu trong hành vi vi phạm của N:
    • Tính nguy hiểm cho xã hội của hành vi đua xe trái phép có thể gây tai nạn cho bản thân và cho những người tham gia giao thông, gây ách tắc giao thông.
    • Tính có lỗi: N chủ động thực hiện hành vi đua xe dù biết đó là hành vi nguy hiểm cho xã hội, bị pháp luật cấm.
    • Tính trái pháp luật hình sự: hành vi đua xe trái phép được quy định tại Điều 266 Bộ luật Hình sự.
    • Tính chịu hình phạt: N bị đưa ra xét xử theo Điều 226 Bộ luật Hình sự.

  • Năng lực hình sự

Câu hỏi 4 : Em hãy đọc thông tin, trường hợp sau để trả lời câu hỏi

  • D và H có phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi của mình không? Vì sao?
  • Em hãy nêu những căn cứ để xác định một người có hay không có năng lực trách nhiệm hình sự.

Giải chi tiết:

  • Người bị bệnh tâm thần không có khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi. Vì vậy, D không phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi của mình do không có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình vì mắc bệnh tâm thần. H - là người bình thường, có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi (đánh nhau do mâu thuẫn cá nhân) nên H phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi cố ý gây thương tích cho người khác do mình gây ra.
  • Căn cứ để xác định một người có hay không có năng lực trách nhiệm hình sự dựa vào các yếu tố:
    • Khả năng nhận thức được hành vi nguy hiểm cho xã hội và khả năng điều khiển hành vi của một người.
    • Độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự.

  • Trách nhiệm hình sự

Câu hỏi 5: Em hãy đọc trường hợp sau và trả lời câu hỏi

  • Trong hai trường hợp trên, ai là người phạm tội? Vì sao?
  • Em hãy nêu một ví dụ về trách nhiệm hình sự

Giải chi tiết:

  • Trong hai trường hợp trên, ông S là người phạm tội và phải chịu trách nhiệm hình sự do hành vi vận chuyển ma tuý trái phép được quy định tại Điều 250 Bộ luật Hình sự. Ông B không phải chịu trách nhiệm hình sự mà chịu trách nhiệm dân sự vì vi phạm hợp đồng mua bán.
  • Anh H là một người chuyên đi cướp giật trong các ngõ nhỏ ở Hà Nội để mưu sinh. Anh từng là học sinh giỏi, ngoan ngoãn, nghe lời thầy cô và cha mẹ tuy nhiên sau khi bố mẹ anh qua đời anh rất chán nản. Bị bạn bè xấu rủ rê bỏ học, đi chơi net nên đã hình thành tính trộm cướp liên tục.

  • Hình phạt

Câu hỏi 6 : Phân tích trường hợp của ông S (ở nội dung trách nhiệm hình sự) để trả lời câu hỏi

  • Việc tòa án kết tội ông S nhằm mục đích gì?
  • Theo em, hình phạt có phải là sự trừng phạt đối với người phạm tội không? Vì sao?

Giải chi tiết:

  • Việc Toà án kết tội ông S nhằm mục đích trừng phạt ông S, ngăn ngừa ông S phạm tội mới, giáo dục ông S thành người có ích cho xã hội, có ý thức tuân thủ pháp luật và quy tắc của cuộc sống.
  • Hình phạt không chỉ là sự trừng phạt đối với người phạm tội mà còn nhằm mục đích ngăn ngừa họ phạm tội mới, cải tạo, giáo dục họ thành người có ích cho xã hội, có ý thức tuân theo pháp luật và các quy tắc của cuộc sống, rắn đe mọi người không được phạm tội.

2. Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam

a. Nguyên tắc pháp chế

Câu hỏi 7 : Em hãy đọc thông tin và trả lời câu hỏi

  • Yêu cầu tuân thủ pháp luật được thể hiện như thế nào trong quy định tại Điều 2 Bộ luật Hình sự và khoản 1 Điều 31 Hiến pháp?
  • Vì sao V và H chỉ bị xử lí hành chính vê hành vi vi phạm điêu kiện kết hôn?
  • Tại sao pháp luật hình sự cân có nguyên tắc pháp chế?

Giải chi tiết:

  • Yêu cầu tuân thủ pháp luật của nguyên tắc pháp chế trong luật hình sự được thể hiện như sau:

Cơ sở của trách nhiệm hình sự và việc áp dụng hình phạt hoặc miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt cũng như việc áp dụng mọi hình thức trách nhiệm hình sự với tính chất là hậu quả pháp lí của hành vi phạm tội đều phải do pháp luật hình sự quy định.

Việc xét xử phải đúng người, đúng tội, đúng pháp luật, không bỏ lọt tội phạm, không để oan người vô tội. Hình phạt mà Toà án tuyên cho người phạm tội phải phù hợp với các quy định của luật hình sự. Trong toàn lãnh thổ Việt Nam, luật hình sự phải được áp dụng như nhau, không phân biệt giai cấp, tôn giáo, thành phần xã hội,... đối với người phạm tội.

Nguyên tắc pháp chế đòi hỏi mỗi người dân đều phải tuân thủ pháp luật, không ngừng tăng cường cảnh giác, nâng cao ý thức pháp luật, tích cực đấu tranh phòng, chống tội phạm.

Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa trong luật hình sự Việt Nam được thể hiện ở việc xét xử hình sự phải đúng người, đúng tội, không bỏ lọt tội phạm, không xử oan người vô tội, hình phạt phải tương xứng với tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của tội phạm.

  • Ở trường hợp trên, V và H bị xử phạt vi phạm hành chính về điều kiện kết hôn do tại thời điểm hai người kết hôn Bộ luật Hình sự không có quy định tội tảo hôn. Cơ sở của việc truy cứu trách nhiệm hình sự, xác định tội phạm, áp dụng hình phạt hoặc miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt,... với tính chất là hậu quả pháp lí của hành vi phạm tội đều phải do pháp luật hình sự quy định.
  • Việc tuân thủ nguyên tắc pháp chế sẽ ngăn ngừa lạm dụng quyền lực, hạn chế oan sai trong xét xử, định tội. Bảo đảm không bỏ lọt tội phạm, không để oan người vô tội.

b. Nguyên tắc bình đẳng

Câu hỏi 8 : Em hãy đọc câu hỏi, thông tin và trả lời câu hỏi

  • Theo em, ý kiến của C đúng hay sai? Vì sao?
  • Vì sao pháp luật hình sự cần có nguyên tắc bình đẳng?

Giải chi tiết:

  • Ý kiến của C là sai, trái với quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Bộ luật Hình sự.

Nguyên tắc bình đẳng là nguyên tắc hiến định được quy định trong Hiến pháp và được cụ thể hoá trong các ngành luật. Trong pháp luật hình sự, nguyên tắc bình đẳng thể hiện: “Mọi người phạm tội đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội” (điểm b khoản 1 Điều 3 Bộ luật Hình sự).

Nguyên tắc bình đẳng trong luật hình sự còn ẩn trong yêu cầu của nguyên tắc pháp chế: việc xét xử phải đúng người, đúng tội, đúng hình phạt, đúng pháp luật. Hình phạt mà Toà án tuyên cho người phạm tội phải căn cứ vào quy định của luật hình sự, không phân biệt giai cấp, tôn giáo, thành phần xã hội,... của người phạm tội.

Trong áp dụng luật hình sự, việc truy cứu trách nhiệm hình sự, áp dụng hình phạt và xử lí tội phạm không bị chi phối bởi giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội của người phạm tội.

  • Việc tuân thủ nguyên tắc bình đẳng trong luật hình sự sẽ góp phần ngăn ngừa sự lạm dụng quyển lực, hạn chế oan sai trong định tội, định khung hình phạt. Bảo đảm việc định tội đúng người, đúng tội, đúng hình phạt, không bỏ lọt tội phạm, không để oan người vô tội. Nguyên tắc bình đẳng trong luật hình sự thể hiện: luật hình sự Việt Nam đối xử công bằng, không miễn trừ hay cho cá nhân, tổ chức được hưởng quyền ưu đãi ngoại lệ. Mọi hành vi phạm tội đều bị xử lí như nhau. Việc định tội và áp dụng hình phạt chỉ căn cứ vào quy định của Bộ luật Hình sự, tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, nhân thân người phạm tội, các tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trách nhiệm hình sự. Không phân biệt đối xử, không quy định những quyền, đặc lợi cho tầng lớp nhân dân nào trong xã hội vì địa vị hay vì tình trạng tài sản của họ.

c. Nguyên tắc dân chủ

Câu hỏi 9 : Em hãy đọc câu hỏi, thông tin dưới đây và trả lời câu hỏi

  • Trong trường hợp trên, pháp luật hình sự đã bảo vệ quyên tố cáo của bà H như thế nào? Ông C đã bị xử lí vê các tội danh nào?
  • Việc các cá nhân, tổ chức tham gia góp ý xây dựng Bộ luật Hình sự chứng tỏ điều gì?

Giải chi tiết:

  • Trong trường hợp trên, pháp luật bảo vệ quyền tố cáo của bà H bằng việc xử lí ông C về hai tội: tội xâm phạm quyền khiếu nại, tố cáo theo Điều 166 Bộ luật Hình sự và tội cố ý gây thương tích (đánh bà H) theo Điều 134 Bộ luật Hình sự.
  • Việc các cá nhân, tổ chức tham gia góp ý xây dựng Bộ luật Hình sự chứng tỏ nhân dân có quyền làm chủ, có quyền tham gia vào việc góp ý, xây dựng pháp luật, bao gồm cả luật hình sự.

d. Nguyên tắc nhân đạo

Câu hỏi 10 : Em hãy đọc các trường hợp sau để trả lời câu hỏi

Em hãy cho biết sự cần thiết và ý nghĩa của nguyên tắc nhân đạo trong pháp luật hình sự ở trường hợp 1 và 2.

Nêu ví dụ thể hiện nguyên tắc nhân đạo của pháp luật hình sự.

Giải chi tiết:

  • Trong các trường hợp trên:

Việc chị M được hoãn chấp hành hình phạt theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 67 Bộ luật Hình sự là tạo điều kiện để chị có thời gian chăm sóc cho con nhỏ (dưới 36 tháng). Để em bé được gần mẹ, được mẹ nuôi dưỡng và chăm sóc.

Anh T được miễn chấp hành hình phạt tù theo quy định tại Điều 62 Bộ luật Hình sự. Do nhận thấy anh T đã ăn năn hối hận về hành vi của mình, đã lập công chuộc tội và có khả năng giáo dục, cải tạo nên Nhà nước cho anh T được hưởng sự khoan hồng và tạo điều kiện để anh tự cải tạo, làm lại cuộc đời.

  • Anh L đã buôn ma túy bị bắt vào đồn và anh có khả năng bị 40 năm nhưng anh đã hợp tác với lực lượng công an để triệt phá đường dây này nên đã được khoan hồng thành 15 năm tù.

e. Nguyên tắc hành vi

Câu hỏi 11 : Em hãy đọc thông tin dưới đây và trả lời câu hỏi

  • Em hãy đưa ra căn cứ khẳng định T không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
  • Tại sao khi truy cứu trách nhiệm hình sự được những trên nguyên tắc hành vi? Nêu ví dụ minh họa

Giải chi tiết:

  • T không bị truy cứu trách nhiệm hình sự vì suy nghĩ của T không phải là hành vi cụ thể và không được quy định trong Bộ luật Hình sự.
  • Pháp luật hình sự không cho phép truy cứu trách nhiệm hình sự về tư tưởng của họ mà chỉ được truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi của họ và khi hành vi đó thoả mãn các dấu hiệu của tội phạm cụ thể được quy phạm pháp luật hình sự quy định. Điều này nhằm hạn chế các lỗ hổng trong pháp luật, hạn chế việc tuỳ tiện áp dụng luật hình sự theo suy luận cá nhân. Nguyên tắc pháp chế và nguyên tắc hành vi là hai nguyên tắc quan trọng để thực hiện quyền bình đẳng trước pháp luật của công dân trong pháp luật hình sự.

g. Nguyên tắc có lỗi

Câu hỏi 12 : Em hãy đọc thông tin dưới đây và trả lời câu hỏi

  • A, y tá P và anh C, ai bị truy cứu trách nhiệm hình sự? Vì sao?
  • Em hãy chỉ ra lỗi trong hành vi của A và y tá P trong các trường hợp trên.
  • Em hãy nêu sự cân thiết và ý nghĩa của nguyên tắc có lỗi trong pháp luật hình sự. Nêu ví dụ minh họa.

Giải chi tiết:

  • A, y tá P bị truy cứu trách nhiệm hình sự vì hành vi vi phạm của mình, xâm hại tới các quan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ. Anh C không bị truy cứu trách nhiệm hình sự vì anh C không có lỗi. Tai nạn xảy ra là hậu quả của việc phóng nhanh, vượt ẩu, lấn đường của xe đi ngược chiều.
  • A bị truy cứu trách nhiệm hình sự vì A có lỗi. Lỗi của A là cố ý gây tổn hại cho sức khoẻ người khác. Y tá P bị truy cứu trách nhiệm hình sự vì y tá P có lỗi. Lỗi của y tá P là vô ý do cẩu thả, gây hậu quả nguy hại cho xã hội.
  • Sự cần thiết của nguyên tắc có lỗi trong pháp luật hình sự dựa trên cơ sở: Lỗi là một trong bốn dấu hiệu bắt buộc phải có trong hành vi phạm tội của tội phạm (tính nguy hiểm cho xã hội, tính có lỗi, tính trái pháp luật hình sự và tính chịu hình phạt). Lỗi phản ánh tính chất nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội. Một người chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi nguy hiểm cho xã hội do họ thực hiện, gây ra thiệt hại hoặc đe doa gây ra thiệt hại đáng kể cho các quan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ, khi hành vi đó được thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý. Lỗi là một trong những cơ sở của trách nhiệm hình sự, không có lỗi thì không có tội. Ý nghĩa của nguyên tắc có lỗi thể hiện: Nguyên tắc có lỗi không cho phép quy tội khách quan, có nghĩa là không truy cứu trách nhiệm hình sự một người đã thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội khi chưa xác định được lỗi của họ, không được xác định tội danh và xem xét hậu quả để xác định hình phạt khi chưa xác định lỗi của người phạm tội, bảo đảm đúng người, đúng tội, tránh làm oan cho người vô tội.

h. Nguyên tắc phân hóa trách nhiệm hình sự

Câu hỏi 13 : Em hãy đọc tình huống sau để trả lời câu hỏi

  • Vì sao A và B chịu mức hình phạt khác nhau? Điêu đó thê hiện sự phân hoá như thế nào trong trách nhiệm hình sự?
  • Em hãy nêu sự cần thiết và ý nghĩa của nguyên tắc phân hoá trách nhiệm hình sự trong việc áp dụng hình phạt đôi với tội phạm.

Giải chi tiết:

  • A và B chịu mức hình phạt khác nhau do hành vi A (trực tiếp gây thương tích cho nạn nhân) có tính nguy hiểm cho xã hội cao hơn hành vi của B (giúp sức cho A). Vì vậy, mức hình phạt A phải chịu nặng hơn so với B.
  • Sự cần thiết của nguyên tắc phân hoá trách nhiệm hình sự đựa trên cơ sở: trách nhiệm hình sự phải được xác định đúng cho từng người phạm tội, hình phạt áp dụng cho người phạm tội cụ thể phải tương xứng với mức độ nguy hiểm cho xã hội của tội phạm đã gây ra và phải phù hợp với nhân thân cũng như hoàn cảnh của người phạm tội. Có như vậy, chức năng giáo dục của luật hình sự mới được hiện thực.

III. Luyện tập

Câu hỏi 1. Em đồng tình hay không đồng tình với nhận định nào dưới đây về tội phạm? Vì sao?

A. Tất cả những hành vi nguy hiểm cho xã hội đều là tội phạm.

B. Một hành vi bị coi là tội phạm khi có dấu hiệu có lỗi và gây nguy hiểm cho xã hội.

C. Trong một số trường hợp, hành vi đe dọa sẽ gây ra thiệt hại cho xã hội cũng là hành vi nguy hiểm cho xã hội.

D. Đối với mỗi tội danh, người phạm tội sẽ bị áp dụng nhiều hình phạt chính.

E. Hình phạt được áp dụng dựa trên hậu quả của hành vi phạm tội.

G. Mục đích của hình phạt là trừng trị người phạm tội.

Giải chi tiết:

A. Không đồng tình, vì chỉ những hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự mới là tội phạm.

B. Không đồng tình, vì một hành vi bị coi là tội phạm phải có đủ bốn dấu hiệu: tính nguy hiểm cho xã hội của hành vị, tính có lỗi, tính trái pháp luật hình sự và tính chịu hình phạt.

C. Đồng tình, vì nếu hành vi đe doạ đó có căn cứ làm cho người bị đe doa lo sợ rằng việc đe doa này sẽ được thực hiện thì hành vi đó cũng được coi là hành vi nguy hiểm cho xã hội. Ví dụ Điều 133 Bộ luật Hình sự - tội đe doạ giết người.

D. Không đồng tình, vì đối với mỗi tội phạm, người phạm tội chỉ bị áp dụng một hình phạt chính và có thể bị áp dụng một hoặc một số hình phạt bổ sung.

E. Không đồng tình, vì khi quyết định hình phạt, Toà án căn cứ vào quy định của Bộ luật Hình sự, cân nhắc tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, nhân thân người phạm tội, các tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trách nhiệm hình sự.

G. Không đồng tình, vì hình phạt ngoài mục đích trừng trị người phạm tội, còn có mục đích giáo dục họ ý thức tuân theo pháp luật và các quy tắc của cuộc sống, ngăn ngừa họ phạm tội mới; giáo dục người khác tôn trọng pháp luật, phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm.

Câu hỏi 2. Hãy chỉ ra tác hại và hậu quả của các hành vi vi phạm pháp luật hình sự sau:

A. Đua Xe trái phép.

B. Trộm cắp tài sản của công dân.

C. Trả thù người tố cáo.

D. Làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm có nội dung bịa đặt, gây hoang mang trong nhân dân.

E. Vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới.

Giải chi tiết:

A. Đua xe trái phép là hành vi cản trở giao thông, gây nguy hiểm, mất an toàn đối với người tham gia giao thông và bản thân.

B. Trộm cắp tài sản của công dân là hành vi xâm phạm quyền sở hữu tài sản của công dân.

C. Trả thù người tố cáo là hành vi xâm phạm quyển tố cáo - xâm phạm một trong các quyền dân chủ của công dân.

D. Làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm có nội dung bịa đặt, gây hoang mang trong nhân dân là hành vi xâm phạm trật tự, an toàn xã hội.

E. Vận chuyển trái phép hàng hoá, tiền tệ qua biên giới là hành vi xâm phạm trật tự quản lí kinh tế mà cụ thể là trật tự quản lí việc xuất nhập khẩu hàng hoá, tiền tệ, kim khí, đá quý.

Đây là những hành vi nguy hiểm cho xã hội, được quy định trong Bộ luật Hình sự. Người thực hiện những hành vi này, tuỳ theo tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vị, lỗi của người thực hiện hành vi,... có thể phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Câu hỏi 3. Trường hợp nào sau đây phải chịu trách nhiệm hình sự? Vì sao?

A. Q (14 tuổi) đây cửa, không nhìn thấy một cậu bé đang trốn sau cánh cửa, làm cậu bé ngã gãy chân, tỉ lệ thương tích 15%.

B. O (15 tuổi) thiếu tiền chơi điện tử nên rủ T lây cắp xe đạp trị giá 3 triệu đồng để bán lấy tiền.

C. Do mâu thuẫn cá nhân, N (16 tuổi ) đã đánh bạn bị thương (tỉ lệ thương tích 9%).

D. Phát hiện chiếc xe máy (trị giá 8 triệu đồng) trước công nhà một người dân, Y (16 tuổi) bẻ khoá lây cắp xe, còn H (14 tuổi) đứng cảnh giới.

Giải chi tiết:

A. Q không phải chịu trách nhiệm hình sự do không có lỗi.

B. O phải chịu trách nhiệm hình sự do có hành vi trộm cắp tài sản được quy định tại Điều 173 Bộ luật Hình sự.

C. N không phải chịu trách nhiệm hình sự do tỉ lệ thương tật của người bị đánh < 11% (theo Điều 134 Bộ luật Hình sự). N sẽ bị xử lí vi phạm pháp luật hành chính theo quy định.

D. Y sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự do thực hiện hành vi bẻ khoá, lấy cắp xe; H (14 tuổi) do đứng cảnh giới nên không phải chịu trách nhiệm hình sự nhưng bị xử lí vi phạm pháp luật hành chính theo quy định.

Câu hỏi 4. Em hãy cho biết nguyên tắc nào của pháp luật hình sự Việt Nam được áp dụng trong các trường hợp sau:

A. Do cải tạo tốt trong quá trình thi hành án, anh D được xét giảm thời gian chấp hành hình phạt và ra tủ sớm trước thời hạn 2 năm.

B. A và B bị công an bắt vì cùng phạm tội trộm cắp tài sản trong một vụ án. Sau khi xem xét tính chất, mức độ tham gia, đặc điểm nhân thân của A và B, Toà án đã quyết định A và B phải chịu mức hình phạt khác nhau tương ứng với hành vi phạm tội của minh.

C. Tố cáo với cơ quan công an ông H có ý định chiếm đoạt ngôi nhà gia đình mình đang ở. Xem xét đơn tố cáo của T, cơ quan công an kết luận không có cơ sở pháp lí đê khởi tố vụ án.

D. Bác sĩ V là người có năng lực, luôn tìm tòi phương pháp mới đề điều trị cho bệnh nhân. Một lần, bác sĩ V tự tin thử nghiệm kết quả nghiên cứu của mình nhưng bệnh nhân đã bị tử vong do phản ứng thuốc. Bác sĩ V bị truy cứu trách nhiệm hình sự với lỗi vô ý làm chết người.

E. Ông N bị Toà án kết tội vì giam giữ người trái pháp luật.

Giải chi tiết:

A. Nguyên tắc nhân đạo: thể hiện qua việc anh D được xét giảm thời gian chấp hành hình phạt và ra tù sớm trước thời hạn 2 năm do cải tạo tốt. Theo điểm e, khoản 1 Điều 3 - Nguyên tắc xử lí thì: Đối với người bị phạt tù thì buộc họ phải chấp hành hình phạt tại các cơ sở giam giữ, phải lao động, học tập để trở thành người có ích cho xã hội; nếu họ có đủ điều kiện do Bộ luật này quy định, thì có thể được xét giảm thời hạn chấp hành hình phạt, tha tù trước thời hạn có điều kiện.

B. Nguyên tắc phân hoá trách nhiệm hình sự, nguyên tắc pháp chế. Toà án đã quyết định mức hình phạt khác nhau trên cơ sở xem xét tính chất, mức độ tham gia trong hành vi phạm tội của A và B.

C. Nguyên tắc hành vi: luật hình sự không truy cứu trách nhiệm khi chưa có hành vi phạm tội xảy ra.

D. Nguyên tắc có lỗi: bác sĩ V bị truy cứu trách nhiệm hình sự với lỗi vô ý làm chết người.

E. Nguyên tắc dân chủ: ông N bắt giữ người trái phép, xâm phạm quyền tự do dân chủ của công dân. Việc ông N bị Toà án kết tội giam giữ người trái pháp luật theo Điều 157 Bộ luật Hình sự thể hiện pháp luật bảo vệ quyền tự do dân chủ của công dân, thể hiện nguyên tắc dân chủ trong pháp luật hình sự.

Câu hỏi 5. Em hãy phân tích tác hại, hậu quả có thê xảy ra nếu Y, N thực hiện ý định của mình.

A. Để có tiền chơi điện tử, Y có ý định trộm xe đạp bán lấy tiền.

B. Muốn có tiền tiêu xài nên N định giúp B mang chiếc xe máy ăn trộm đi tiêu thụ hộ để được trả tiên công như B đã hứa.

Giải chi tiết:

A. Trộm cắp là hành vi nguy hiểm cho xã hội, được quy định tại Điều 173 Bộ luật Hình sự. Nếu thực hiện ý định, Y sẽ phạm tội trộm cắp tài sản và có thể bị phạt tù theo quy định của pháp luật. Đây là ý định sai, Y không nên thực hiện.

B. Hành vi tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có là hành vi vi phạm pháp luật hình sự quy định tại Điều 323 Bộ luật Hình sự và phải chịu trách nhiệm pháp lí, có thể là bị phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm. N không nên thực hiện ý định này.

Câu hỏi 6. Em hãy cùng bạn đóng vai đề đưa ra lời khuyên cho S và Ph trong các tình huống sau:

A. Trên đường đi học về, S và các bạn phát hiện hai thanh niên đang loay hoay phá khoá để lây xe máy trước cửa hàng điện thoại. S muốn kêu to đê mọi người xung quanh biết nhưng các bạn kéo S đi vì sợ bị đánh.

B.. Biết Ph thích chiếc điện thoại đời mới nhưng không có tiền, ông M (một người nghiện ma tuý) đã bảo nêu Ph đi giao ma tuý giúp ông, ông sẽ cho tiền mua điện thoại.

Giải chi tiết:

A. Khuyên S kêu to để mọi người xung quanh phát hiện để giúp S ngăn ngừa hành vi phạm tội. Hoặc khuyên S có thể nhẹ nhàng gọi điện thông báo cho số điện thoại của đường dây nóng hay báo cho người thân nhằm ngăn ngừa hành vi phạm tội đó.

B. Khuyên bạn không đi giao ma tuý cho ông M, vì vận chuyển ma tuý là phạm tội theo quy định tại Điều 250 Bộ luật Hình sự.

IV. Vận dụng

Câu hỏi 1. Em hãy viết bài chia sẻ quan điểm cá nhân về vai trò của pháp luật hình sự trong việc đấu tranh phòng, chống tội phạm.

Giải chi tiết:

  • Luật hình sự có nhiệm vụ bảo vệ những quan hệ xã hội cơ bản nhất và quan trọng nhất trong đời sống xã hội. Đó là, bảo vệ chế độ xã hội, quyền làm chủ của nhân dân, bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức, Nhà nước, bảo vệ trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa (XHCN).
  • Với một vị trí rất quan trọng trong hệ thống pháp luật nước ta, Bộ luật hình sự là một trong những công cụ hữu hiệu và sắc bén của Nhà nước trong đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm.
  • Luật hình sự còn có nhiệm vụ giáo dục mọi người nâng cao ý thức pháp luật, nâng cao ý thức đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm.
  • Giúp răn đe tội phạm và hạn chế tội phạm mới xuất hiện; là hình phạt thích đáng dành cho tội phạm từng mức độ nghiêm trọng.
  • Giúp tìm ra tội phạm, định tội đúng người và trừng phạt thích đáng đối với từng tội phạm.

Câu hỏi 2. Trong thời gian chấp hành án tù tại trại giam, anh X thật sự ăn năn, hối lỗi về việc làm của mình nên tích cực học tập, tự giác chấp hành nội quy sinh hoạt, lao động của trại giam. Anh đã được giảm án 3 năm tù và được ra tù trước thời hạn. Em hãy viết một đoạn văn chia sẻ cảm xúc và suy nghĩ của bản thân về trường hợp anh X.

Giải chi tiết:

  • Hành vi của anh X sau khi bị nhận án phạt cho thấy rằng a X đã biết lỗi sai của mình và chân thành hối lối, anh cũng đã rất cố gắng học tập, chấp hành bản án, hết mình sửa sai để có thể trở thành một công dân tốt hơn cho xã hội. Đây là một hành vi đáng được tuyên dương. Anh X được giảm án tù và ra tù trước thời hạn một phần là nhờ vào sự cố gắng thay đổi bản thân của anh, một phần là vì nguyên tắc nhân đạo trong bộ luật hình sự. Quyết định giảm án cho anh X cho thấy rằng, nhà nước ta rất nhân đạo trong việc tạo điều kiện, cơ hội cho công dân.