Giải chuyên đề Hóa học 11 kết nối: Bài 1 Giới thiệu chung về phân bón

Hướng dẫn giải chuyên đề Hóa học 11 kết nối tri thức: Giải bài 1 Giới thiệu chung về phân bón. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.

Nội dung chi tiết

MỞ ĐẦU

Vai trò của phân bón góp phần nâng cao năng suất cây trồng đã được đúc kết dựa trên kinh nghiệm của người nông dân bằng câu ca dao: "Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống". Em đã sử dụng hoặc đã biết những loại phân bón nào?

Giải chi tiết:

Một số phân bón thông dụng: phân đạm, phân lân, phân kali, phân hỗn hợp NPK, phân bón hữu cơ,...

I. GIỚI THIỆU VỀ PHÂN BÓN

1. Khái niệm và phân loại

2. Vai trò của phân bón

Câu hỏi 1: Phân bón có vai trò gì đối với đất và cây trồng?

Giải chi tiết:

Phân bón làm tăng độ phì nhiêu của đất, bổ sung chất dinh dưỡng cho cây trồng phát triển tốt.

Ngoài ra phân bón còn làm tăng khả năng chống chịu của cây trồng với sâu bệnh, cải thiện khả năng giữ nước của cây và tăng độ sâu của dễ.

Câu hỏi 2: Nguyên tố nào sau đây không phải là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu cho cây trồng?

A. Nitrogen.

B. Platinum.

C. Phosphorus.

D. Kali.

Giải chi tiết:

Đáp án C.

Nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu cho cây trồng là: nitrogen, phosphorus, potassium (Kali), nguyên tố vi lượng (B, Zn, Fe, Cu, Mn, Mo, Cl, ...).

3. Nhu cầu phân bón của cây trồng ở các thời kì phát triển

Hoạt động: Tìm hiểu một vài loại phân bón phổ biến thường được sử dụng ở Việt Nam. Các loại phân bón này cung cấp nguyên tố dinh dưỡng nào cho cây trồng và được bón vào thời kì phát triển nào của cây?

Giải chi tiết:


Phân bón
Cung cấp nguyên tố Tác dụngBón vào thời kì
Phân đạmnitrogen (N)Phân đạm thúc đẩy quá trình tăng trưởng của cây, giúp cây đẻ nhánh khoẻ, ra lá nhiều, có khả năng quang hợp tốt,... làm tăng năng suất cây trồngGiai đoạn sinh trưởng
Phân lânphosphorous (P)Rất cần cho quá trình kiến tạo nên hoạt chất hình thành mầm hoa, đẻ nhánh, phân cành, ra hoa, đậu quả và phát triển bộ rễ và giúp cho cây chống được lạnh, chống được nóng. Phân lân còn có tác dụng đệm làm cho cây chịu được môi trường chua, kiềmGiai đoạn đầu, lúc ra dễ
Phân kalipotassium (K)Giúp cây thúc đẩy quá trình quang hợp và vận chuyển sản phẩm quang hợp về cơ quan dự trữ nên là yếu tố dinh dưỡng quan trọng đối với cây lấy củ, lấy đường. Potassium ảnh hưởng lớn đến chất lượng sản phẩm. Ngoài ra, potassium còn làm tăng khả năng hút nước của bộ rễ, tăng sức chịu hạn, chịu rét, chống chịu sâu bệnh.Giai đoạn tạo củ, quả

Hoạt động 1: Hãy tìm hiểu về một loại cây được trồng phổ biến ở địa phương em và cho biết:

a) Các giai đoạn phát triển của cây từ khi gieo hạt đến khi thu hoạch.

b) Nhu cầu về các loại phân bón cho từng giai đoạn phát triển của cây đảm bảo năng suất cao.

Giải chi tiết:

CÂY LÚA

a) Các giai đoạn phát triển của cây lúa từ khi gieo hạt đến khi thu hoạch:

  • Giai đoạn tăng trưởng: từ lúc hạt nảy mầm đến khi cây lúa bắt đầu phân hóa đòng

  • Giai đoạn sinh sản: từ lúc phân hóa đòng đến lúc trổ bông

  • Giai đoạn chín: từ lúc trổ bông đến lúc thu hoạch

b) Nhu cầu về các loại phân bón cho từng giai đoạn phát triển của cây lúa đảm bảo năng suất cao:

Giai đoạnNhu cầu về phân bón
Giai đoạn tăng trưởngCần nhiều đạm, lân để đáp ứng nhu cầy sinh trưởng, phát triển, đẻ nhánh và ổn định hệ rễ nhằm tăng cường khả năng chống chọi với điều kiện thời tiết bất ổn, kể cả sâu bệnh
Giai đoạn sinh sảnSử dụng phối hợp phần phân đạm và kali cao, còn lại lân thấp
Giai đoạn chínSử dụng phối hợp phần phân đạm và kali cao, còn lại lân thấp giúp hạn chế đổ ngã, lép hạt

Hoạt động 2: Hãy quan sát một số nhãn trên vỏ bao bì đựng phân bón và cho biết thành phần các chất có trong loại phân bón này. Tìm hiểu và cho biết loại phân bón này được sử dụng như thế nào đối với cây trồng đặc thù ở địa phương em.

Giải chi tiết:


MỞ ĐẦU

Trên bao bì của các loại phân bón thường có ghi các chỉ số biểu thị hàm lượng dinh dưỡng của phân bón

  • Bao bì UREA 46% được hiểu là %N = 46%
  • Bao bì SA có ghi Nitrogen 21% và Sulfur 24%, được hiểu là %N = 21% và %S = 24%.
  • Bao bì Kali MOP có ghi Kali (K2O) 61% được hiểu là %K2O = 61%
  • Bao bì phân DAP có ghi 18 - 46 - 0 được hiểu là %N = 18%; %P2O5 = 46% và %K2O = 0%.
  • Phân hỗn hợp NPK có ghi 7: 20 : 30 được hiểu là %N = 7%; %P2O5 = 20% và %K2O = 30%.
  • Phân hỗn hợp NPK có ghi 30 : 10 : 10 +TE được hiểu là %N = 30%; %P2O5= 10% và %K2O = 10% và một số nguyên tố vết - hàm lượng rất nhỏ

Phân UREA cung cấp đạm cho cây, thúc đẩy quá trình tăng trưởng của cây, làm cho cây ra nhiều nhánh, phân cành, ra lá nhiều, lá có kích thước to, màu xanh, lá quang hợp mạnh do đó làm tăng năng suất cây.

Phân SA cung cấp đạm sulfate được dùng chuyên để bón cho các loại cây cần nhiều S và ít N như đậu đỗ, lạc v.v… và các loại cây vừa cần nhiều S vừa cần nhiều N như ngô.

Phân Kali cung cấp nguyên tố dinh dưỡng K cho cây. Tăng khả năng chịu úng, chịu hạn, chịu rét và chống chịu sâu bệnh, tạo cho cây cứng chắc, ít đổ ngã, tăng phẩm chất nông sản.

Phân Diamophos (DAP) có thể sử dụng để bón cho nhiều loại cây trồng khác nhau. Phân có thể sử dụng để bón lót hoặc bón thúc. Trong phân DAP có đạm, lân dễ tiêu, không làm chua đất.

II. MỘT SỐ PHÂN BÓN THÔNG DỤNG Ở VIỆT NAM

Câu hỏi 3: Ở Việt Nam có một số phân bón NPK sau: NPK 30-10-10, NPK 20-20-15,...

Hãy cho biết ý nghĩa của các con số này.

Giải chi tiết:

Phân hỗn hợp NPK có ghi 30-10-10 được hiểu là %N = 30%; %P2O5 = 10% và %K2O = 10%

Phân hỗn hợp NPK có ghi 20-20-15 được hiểu là %N = 20%; %P2O5 = 20% và %K2O = 15%