Giáo án năng lực số Toán 3 kết nối Bài 8: Luyện tập chung
Giáo án năng lực số Toán 3 kết nối tri thức Bài 8: Luyện tập chung được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung bài học được tích hợp NLS giúp học sinh rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho giáo viên sử dụng từ năm học 2026.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 8: LUYỆN TẬP CHUNG
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- So sánh được các số trong phạm vi 1000.
- Viết được số thành tổng các trăm, chục, đơn vị.
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1 000.
- Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ (theo thứ tự từ trái sang phải).
- Thực hiện được phép nhân, phép chia trong bảng (nhân, chia 2 và 5) và phép nhân, phép chia có số 0, số 1.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1 000 và phép nhân, phép chia trong bảng.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. Phát triển hả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn Toán và các môn khác như: Vật Lí, Hóa học, Sinh học, Địa lí, Tin học, Công nghệ, Lịch sử, Nghệ thuật,..; tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn.
Năng lực riêng:
- Qua thực hành, luyện tập và qua quan sát, nhận xét, khái quát hoá khi làm bài sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Qua giải bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia sẽ phát triển năng lực giải quyết vấn đề và hình thành cho HS phẩm chất nhân ái (quan tâm, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn).
Năng lực số:
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
- 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
- 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
- Bảng phụ.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1: LUYỆN TẬP
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||||||||||||||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - HS củng cố viết được số thành tổng các trăm, chục, đơn vị; so sánh và sắp xếp được các số trong phạm vi 1000. - Tạo tâm thế hào hứng hào hứng bước vào bài học. b. Cách thức tiến hành - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV tổ chức chia HS thành nhóm 4 người: + Yêu cầu các thành viên hỏi đáp chiều cao, cân nặng của các thành viên + HS thực hiện tách chiều cao của các thành viên thành tổng các trăm, chục và đơn vị. + HS tính tổng cân nặng của 4 thành viên. Sau khi các nhóm báo cáo, hãy so sánh tổng cân nặng của các nhóm để tìm ra nhóm khỏe nhất. - GV dẫn dắt HS vào tiết học. |
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
| - 6.2.CB1b: Tương tác với video AI. - 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi. | ||||||||||||||||||||||||
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - So sánh và sắp xếp được 4 số trong phạm vi 1 000 theo thứ tự từ bé đến lớn; - Viết được số thành tổng các trăm, chục, đơn vị; thực hiện được phép cộng, phép trừ và thực hiện tính có hai phép tính cộng, trừ trong phạm vi 1000; giải được bài toán về nhiều hơn trong thực tiễn. b. Cách tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 - GV cho HS tìm hiểu yêu cầu của bài rồi làm bài. - Câu a: GV hướng dẫn HS quan sát từng hình để nhận ra cần nặng của mỗi con vật rồi so sánh, sắp xếp các số đó theo thứ tự từ bé đến lớn. - Câu b: GV hướng dẫn HS đọc bài mẫu để nắm được cách làm rồi làm bài.
- Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở, kiểm tra, chữa bài cho nhau. Khi chữa bài, GV yêu cầu HS nêu từng trường hợp. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 - GV cho HS đọc yêu cầu của bài rồi làm bài và lưu ý HS trong trường hợp phép cộng, phép trừ số có ba chữ số với (cho) số có hai chữ số. - GV yêu cầu HS thực hiện đặt tính vào vở cá nhân. - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở, kiểm tra, chữa bài cho nhau. - Khi chữa bài, GV yêu cầu HS nêu cách tính một số trường hợp. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3: - GV yêu cầu HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài (cho biết gì, hỏi gì, phải làm phép tính gì?) rồi làm bài. - GV yêu cầu tự trình bày bài giải vào vở cá nhân. - GV chữa bài. Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4: - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài. - GV mời 3 HS nhắc lại cách tìm số hạng chưa biết, quy tắc tìm số bị trừ, quy tắc tìm số trừ. - Mỗi cột GV yêu cầu HS trình bày kết quả và nêu cách tính trong trường hợp đó.
- GV nhận xét, chữa bài. |
- HS giơ tay đọc yêu cầu đề. - Kết quả: a) Có: 86kg < 155kg < 167kg < 250 kg. Báo, sư tử, hổ, gấu trắng Bắc Cực. b) 432 = 400 + 30 + 2 728 = 700 + 20 + 8 669 = 600 + 60 + 9 - HS chú ý, chỉnh sửa.
- Kết quả:
- Kết quả: Trường Tiểu học Lê Lợi có số học sinh là: 563 + 29 = 592 (học sinh) Đáp số: 592 học sinh.
- Câu a: Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết. - Câu b: Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ. Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu. - Kết quả: a)
b)
| |||||||||||||||||||||||||
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - Củng cố phép cộng hai số. - Phát triển khả năng quan sát, nhận xét, khái quát hoá. b. Cách tiến hành: Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5: - GV cho HS quan sát "tháp số để nhận ra quy luật. - GV cho HS thảo luận nhóm, sau đó mời 1-2 bạn nêu quy luật.
- GV mời 1 vài HS trình bày kết quả. - Từ bài tập này, GV có thể khai thác thành các bài tập tương tự bằng cách thay các số đã cho bằng các số khác sao cho đảm bảo là các phép cộng trong phạm vi đã học.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại các dạng bài tập chính của tiết học. - GV nhận xét, đánh giá quá trình học tập của HS và rút kinh nghiệm đối với các HS chưa chú ý, chưa tích cực tham gia xây dựng bài; khen ngợi những HS tích cực. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Làm các bài tập trong SBT. + Đọc và xem trước các bài tập Tiết 2 – Luyện tập |
- HS tập trung quan, sát lắng nghe, sau đó thảo luận nhóm để tìm ra quy luật của tháp. - HS giơ tay nêu quy luật: Tổng 2 viên gạch liên tiếp ở tầng dưới = viên gạch ở tầng trên (chung cạnh 2 viên gạch đó): 9 + 9 = 18, 18 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 9, 9 + 8 = 17:17 ở ở trên và chính giữa hai ô có số 9 và số 8; 18 + 17 = 35; 35 ở ở trên và chính giữa hai ở có số 18 và số 17, Từ đó tìm được các số ở các ô còn lại. - Kết quả:
|
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 3: LUYỆN TẬP
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học; - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia có số 0; - Tính độ dài đường gấp khúc dựa vào phép nhân; giải được bài toán thực tế liên quan đến phép nhân đã học. b. Cách tiến hành Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1: - GV cho HS đọc yêu cầu của bài rồi làm bài. - GV có thể hướng dẫn HS đọc bài mẫu để nắm được cách làm rồi thực hiện bài theo cá nhân vào vở. - Sau khi làm bài, GV cho HS nhận xét kết quả phép nhân số 0 với một số và phép chia số 0 cho một số trong từng câu a, câu b như trong SGK. Sau đó cho HS đọc lại nhận xét. - GV cho HS công nhận trường hợp một số nhân với 0 luôn có kết quả bằng 0 và vận dụng vào tính các phép tính tương tự.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2: - GV cho HS đọc yêu cầu của bài và làm bài. - GV có thể cho HS nêu cách làm: Tính kết quả từng phép tính, so sánh các kết quả tìm được rồi kết luận. - GV cho HS hoàn thành bài cá nhân, sau đó đổi vở, kiểm tra, chữa bài cho nhau. – Lưu ý: Bài này có thể chuyển thành dạng: Nối hai phép tính có cùng kết quả và tổ chức dưới dạng trò chơi đơn giản bằng cách phóng to hình trong SGK.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3: - GV yêu cầu HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài (cho biết gì, hỏi gì, phải làm phép tính gì?) rồi làm bài. - GV cho HS thực hiện trình bày bài giải vào vở sau đó trao đổi cặp đôi kiểm tra chéo đáp án. Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4: - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài và nhận xét của Mai. - GV hướng dẫn HS: Ta có thể tính độ dài đường gấp khúc đã cho bằng cách tính tổng độ dài của các đoạn thẳng. Hoặc ta nhận thấy đường gấp khúc đã cho có 4 đoạn thẳng dài bằng nhau nên ta dùng phép nhân để tính độ dài đường gấp khúc đó. - GV cho HS thảo luận cặp đôi, thực hiện hoàn thành BT4. |
- HS giơ tay đọc đề và nêu cách làm. - HS chú ý nghe và hiểu cách làm. - Kết quả: a) 0×3 = 0; 0×4 = 0; 0×5= 0 Nhận xét: Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0. (Cá nhân – cặp đôi – đồng thanh) b) Tính nhẩm: 0×6=0; 0×7= 0; 0×8= 0; 0×9 =0 0:6=0; 0:7=0; 0:8=0; 0:9=0 Nhận xét: Số 0 chia số nào khác 0 cũng bằng 0. (Cá nhân – cặp đôi – đồng thanh
- HS giơ tay đọc đề và nêu cách làm. - Kết quả:
0:6 = 5×0 (vì đều bằng 0) 15:3 = 25:5 (vì đều bằng 5) 3×4 = 2×6 (vì đều bằng 12) 14:2 = 28:7 (vì đều bằng 7)
- Kết quả: Tổ Một góp được số quyển vở là: 5 × 8 = 40 (quyển) Đáp số: 40 quyển vở.
- HS chú ý quan sát SGK, đọc đề và xác định yêu cầu. - Kết quả: Độ dài đường gấp khúc ABCDE là: 3×4 = 12 (cm) Đáp số: 12 cm.
| |
2. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố tính nhẩm phép nhân, phép chia đã học. b. Cách tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT5: - GV tường thuật lại bài 5 dưới dạng câu chuyện và thiết kế trò chơi. (GV có thể khai thác thành các bài tập tương tự bằng cách thay các số đã cho bằng các số khác, sao cho vẫn là các phép nhân, chia đã học) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài. - GV hướng dẫn cho HS nêu cách làm: Thực hiện lần lượt từng phép tính từ trái sang phải rồi nêu số phải tìm. Khi chữa bài, GV cho HS nêu từng phép tính trong hình.
Nhiệm vụ 2: Thực hiện BT trắc nghiệm ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
- HS chú ý lắng nghe, để rõ nhiệm vụ.
- HS chú ý lắng nghe để hiểu cách làm. - Kết quả:
………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
|
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm toán 3 kết nối tri thức
- Giáo án word toán 3 kết nối tri thức
- Giáo án ppt toán 3 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm toán 3 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm toán 3 kết nối tri thức
- Giải toán 3 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập toán 3 kết nối tri thức
- Đề thi toán 3 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Toán 3 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Toán 3 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm tiếng việt 3 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tự nhiên và xã hội 3 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đạo đức 3 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 3 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 3 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 3 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm mĩ thuật 3 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công nghệ 3 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn




