Giải Sinh học 12 kết nối: Bài 21 Học thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại
Hướng dẫn giải Sinh học 12 kết nối tri thức: Giải bài 21 Học thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.
Nội dung chi tiết
MỞ ĐẦU
Tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể có được duy trì ổn định qua thế hệ hay không? Nếu có thì do những yếu tố nào?
Giải chi tiết:
Tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể không được duy trì ổn định qua thế hệ. Nếu có thì quần thể đó phải là quần thể ngẫu phối, có kích thước lớn, không có đột biến xảy ra, các cá thể có khả năng sinh sản như nhau và quần thể được cách li với các quần thể khác (theo định luật Hardy - Weinberg).
I. KHÁI NIỆM TIẾN HÓA
II. CÁC NHÂN TỐ TIẾN HÓA
Câu 1: Tại sao cá thể sinh vật không phải là đơn vị của tiến hoá nhỏ?
Giải chi tiết:
Cá thể sinh vật không phải là đơn vị của tiến hoá nhỏ vì:
Mỗi cá thể chỉ có một kiểu gen, khi kiểu gen đó bị biến đổi cá thể thường bị giảm sức sống, mất khả năng sinh sản, thậm chí bị chết.
Cá thể có vòng đời ngắn, không đủ thời gian cho tiến hóa diễn ra.
Câu 2: Ở sinh vật nhân thực, dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, tần số allele trội hay allele lặn thay đổi nhanh hơn? Giải thích.
Giải chi tiết:
Ở sinh vật nhân thực, dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, tần số allele trội thay đổi nhanh hơn.
Vì allele trội luôn được biểu hiện ra kiểu hình, còn allele lặn chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi kiểu gen ở dạng đồng hợp tử lặn, nên chọn lọc tự nhiên sẽ tác động lên cá thể có kiểu hình trội làm thay đổi tần số allele trội nhanh hơn so với tác động lên cá thể có kiểu hình lặn.
III. HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI
Câu 1: Thuốc kháng sinh có phải là tác nhân đột biến gây nên sự kháng thuốc kháng sinh ở vi khuẩn hay không? Giải thích.
Giải chi tiết:
Thuốc kháng sinh là tác nhân đột biến gây nên sự kháng thuốc kháng sinh ở vi khuẩn.
Vì thuốc kháng sinh xuất hiện, khiến vi khuẩn không có khả năng kháng thuốc bị tiêu diệt, chỉ những vi khuẩn đột biến mang gene kháng kháng sinh mới tồn tại và sinh sản được.
Câu 2: Tại sao chọn lọc tự nhiên không thể tạo ra một loại sinh vật thích nghi với mọi điều kiện môi trường?
Giải chi tiết:
Có một số nguyên nhân chính khiến chọn lọc tự nhiên không thể tạo ra sinh vật thích nghi một cách hoàn hảo với nhiều điều kiện sống khác nhau. Đó là:
Điều kiện môi trường (tác nhân gây ra chọn lọc tự nhiên) chỉ lựa chọn các biến dị di truyền có sẵn trong quần thể. Vì vậy, chọn lọc tự nhiên chỉ có thể lựa chọn biến dị tốt nhất trong số những biến dị sẵn có. Biến dị được lựa chọn không hẳn là đã tối ưu.
Các đặc điểm thích nghi mang tính dung hoà vì một đặc điểm đem lại lợi ích này lại gây bất lợi khác.
Một đặc điểm thích nghi chỉ có lợi trong môi trường này nhưng lại vô dụng hoặc có hại trong môi trường khác.
IV. LOÀI VÀ CƠ CHẾ HÌNH THÀNH LOÀI
Câu 1: Loài sinh học là gì?
Giải chi tiết:
Loài sinh học là một hoặc nhóm các quần thể gồm các cá thể có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên sinh ra đời con hữu thụ nhưng cách li sinh sản với nhóm quần thể khác tương tự.
Câu 2: Cách li sinh sản và các nhân tố tiến hoá có vai trò gì trong quá trình hình thành loài mới?
Giải chi tiết:
Vai trò của các nhân tố tiến hoá:
Các quá trình đột biến và giao phối cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc.
Tác động của các nhân tố ngẫu nhiên, di nhập gen làm thay đổi đột ngột tần số tương đối của các alen, nhờ đó làm tăng tốc quá trình hình thành loài mới.
Quá trình chọn lọc tự nhiên là nhân tố định hướng sự hình thành loài, quy định chiều hướng và nhịp điệu thay đổi tần số tương đối của các alen, lựa chọn những tổ hợp alen đảm bảo sự thích nghi với môi trường.
Vai trò của cách li sinh sản là thúc đẩy quá trình phân li tính trạng, tăng cường sự phân hoá vốn gen trong quần thể gốc, làm cho quần thể gốc nhanh chóng phân li thành những quần thế mới ngày càng khác xa nhau cho tới khi có sự cách li di truyền, nghĩa là tạo ra loài mới.
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
Câu 1: Nêu điểm khác biệt về sự biến động của tần số allele gây nên bởi chọn lọc tự nhiên và phiêu bạt di truyền.
Giải chi tiết:
Điểm khác biệt về sự biến động của tần số allele gây nên bởi chọn lọc tự nhiên và phiêu bạt di truyền:
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua đó làm biến đổi tần số allele của quần thể theo một hướng xác định.
Phiêu bạt di truyền làm thay đổi tần số allele khôn theo một chiều hướng nhất định.
Câu 2: Với điều kiện như hiện nay, loài người có thể tiến hoá thành loài mới ngay trên Trái Đất hay không? Giải thích.
Giải chi tiết:
Loài người không thể tiến hoá thành loài mới trên Trái Đất. Vì ở loài người không có sự cách li sinh sản dù có cách li địa lí diễn ra (ví dụ: châu Á với châu Âu). Ngoài ra với sự phát triển của khoa học công nghệ hiện đại thì ảnh hưởng của chọn lọc tự nhiên lên loài người ngày càng giảm.
Câu 3: Con người có khả năng tạo ra các công cụ và phương tiện để có thể thích nghi hơn với môi trường. Vậy loài người có còn chịu sự tác động của chọn lọc tự nhiên không? Giải thích.
Giải chi tiết:
Loài người vẫn chịu tác động của chọn lọc tự nhiên vì:
Khoa học hiện đại vẫn chưa thể can thiệp hoàn toàn vào hệ gene của con người. Các đặc điểm di truyền gây hại hoặc các đột biến bất lợi vẫn có thể loại bỏ các thể đó.
Sự tiến bộ nhanh chóng trong khoa học và công nghệ cũng đang tạo ra áp lực chọn lọc mới và ảnh hưởng đến sự tiến hóa của loài người.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Giáo án word sinh học 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt sinh học 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề sinh học 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề sinh học 12 kết nối tri thức
- Giải sinh học 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn sinh học 12 kết nối tri thức
- Đề thi sinh học 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Sinh học 12 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Sinh học 12 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn