Giải Khoa học 4 kết nối: Bài 20 Nấm ăn và nấm trong chế biến thực phẩm

Hướng dẫn giải Khoa học 4 kết nối tri thức: Giải bài 20 Nấm ăn và nấm trong chế biến thực phẩm. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.

Nội dung chi tiết

MỞ ĐẦU

Câu hỏi: Hãy kể tên những nấm mà em biết trong hình 1.

MỞ ĐẦU

Giải chi tiết:

- Nấm kim châm

- Nấm hương

- Nấm rơm

- Nấm đùi gà

- Nấm sò

1. Nấm dùng làm thức ăn (nấm ăn)

Câu 1: Quan sát hình 2, nêu tên và mô tả đặc điểm hình dáng, màu sắc của các nấm ăn.

MỞ ĐẦU

Giải chi tiết:

- Hình a – Nấm rơm: Có phần mũ rộng và mỏng màu xám, thân to màu trắng.

- Hình b – Nấm tai mèo (mộc nhĩ): có phần mũ rộng, màu nâu.

- Hình c – Nấm sò: thường mọc thành chùm, gồm nhiều tai nấm xen kẽ nhau như bậc thang, có màu trắng.

- Hình d – Nấm kim châm: có phần mũ nấm nhỏ, thân nấm dài nhỏ, có màu trắng.

- Hình e – Nấm hương: có mũ tròn, khum, đường kính 4-8cm, mặt trên màu nâu nhạt, sau nâu sẫm, có những vảy màu trắng nhỏ, mặt dưới phẳng có nhiều bản mỏng tỏa ra từ cuống nấm đến sát mép mũ mang bào tầng.

- Cuống (chân) nấm hình trụ hẹp dài 3-10cm, đường kính 0,5-1cm, đính vào giữa mũ nấm, màu nâu sẫm, thường bị xẻ như bị rách.

Câu 2: Hãy nêu tên một số nấm ăn khác và chia sẻ với bạn theo sơ đồ gợi ý bên.

MỞ ĐẦU

Giải chi tiết:

Học sinh chia sẻ với bạn, tham khảo:

MỞ ĐẦU

Câu 3: Kể tên một số nấm em đã được ăn.

Giải chi tiết:

Một số loại nấm em đã được ăn: nấm đùi gà, nấm tai mèo, nấm hương, nấm kim châm, nấm bào ngư, nấm đông trùng hạ thảo…

Câu 4: Hãy xác định tên của các loại nấm ăn ở hình 3, dựa vào các cụm từ gợi ý sau: nấm mỡ, nấm đùi gà, nấm rơm.

MỞ ĐẦU

Giải chi tiết:

a - Nấm đùi gà

b - Nấm rơm

c - Nấm mỡ

Câu 5: Hãy chia sẻ về các món ăn được làm từ nấm mà em biết.

Giải chi tiết:

- Canh nấm bào ngư.

- Nấm rơm kho gừng.

- Lẩu nấm thịt gà.

- Nấm rơm xào thịt heo.

- Nấm rơm xào đậu hũ.

2. Nấm men

Câu 1: Quan sát hình 5 và đọc thông tin về quy trình làm bánh mì.

MỞ ĐẦU

Giải chi tiết:

Học sinh quan sát hình 5 và đọc thông tin.

Câu 2: Thực hành từ bước 1 đến bước 3.

Báo cáo kết quả: Nhận xét về độ nở của bột mì trước và sau khi ủ.

Giải chi tiết:

Trước khi ủ bột mì chưa nở, sau khi ủ bột mì nở to hơn.

Câu 3: Nấm men có tác dụng gì trong quy trình làm bánh mì nêu trên?

Trả lời:

Nấm men phóng thích các-bô-níc tạo ra các bọt khí bên trong bánh làm bánh nở, xốp, tăng thể tích.

Câu 4: Giai đoạn ủ ở bước 3 có tác dụng gì?

Trả lời:

Ủ men ở bước 3 có tác dụng làm nấm men sinh trưởng và phát triển.

Câu 5: Nêu tên các sản phẩm trong hình 6 và cho biết vai trò của nấm men trong việc tạo ra các sản phẩm đó.

MỞ ĐẦU

- Tìm hiểu và chia sẻ những ứng dụng khác của một số nấm men trong chế biến thực phẩm.

Giải chi tiết:

a - bia.

b - bánh mì.

c - bánh bao.

-> Nấm men được sử dụng để sản xuất đồ uống có cồn như bia, rượu, tạo chất men trong làm bánh và cũng như thực phẩm bổ sung dinh dưỡng cho người ăn chay.

EM CÓ THỂ

Câu 1: Chọn được nấm để làm thức ăn.

Giải chi tiết:

Có thể sử dụng một số loại nấm như: nấm đùi gà, nấm kim châm, nấm mỡ,…

Câu 2: Dùng nấm men để làm một số loại bánh như bánh mì, bánh bao,…

Báo cáo kết quả: Nhận xét về độ nở của bột mì trước và sau khi ủ.

Giải chi tiết:

HS tự thực hiện.