GA tích hợp NLS và AI Hoá học 12 Bài 22: Sự ăn mòn kim loại
Giáo án năng lực số và AI Hoá học 12 Bài 22: Sự ăn mòn kim loại được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 22. SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm ăn mòn kim loại từ sự biến đổi của một số kim loại, hợp kim trong tự nhiên.
- Trình bày được các dạng ăn mòn kim loại và các phương pháp chống ăn mòn kim loại.
- Thực hiện được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm ăn mòn điện hóa đối với sắt và thí nghiệm bảo vệ sắt bằng phương pháp điện hóa, mô tả hiện tượng thí nghiệm, giải thích và nhận xét.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức hoá học.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hoá học:
- Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.
- Viết được báo cáo quá trình tìm hiểu.
- Năng lực nhận thức hoá học:
- Nêu được khái niệm ăn mòn kim loại từ sự biến đổi của một số kim loại, hợp kim trong tự nhiên.
- Trình bày được các dạng ăn mòn kim loại và các phương pháp chống ăn mòn kim loại.
- Thực hiện được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm ăn mòn điện hóa đối với sắt và thí nghiệm bảo vệ sắt bằng phương pháp điện hóa, mô tả hiện tượng thí nghiệm, giải thích và nhận xét.
Năng lực số:
- 1.1.NC1a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin (Tìm kiếm chính xác video thí nghiệm ăn mòn và mô phỏng cơ chế vi mô của pin điện hóa).
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số (thiết bị di động) để tương tác trả lời câu hỏi trong môi trường lớp học.
- 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác (Lựa chọn nền tảng bảng trắng ảo Miro/Padlet để thảo luận nhóm về cơ chế phản ứng).
- 6.1.NC1a: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể (Phân tích cách AI dự đoán tốc độ ăn mòn kim loại trong các môi trường khác nhau để tối ưu hóa bảo trì công trình).
- 6.3.NC1a: Phân tích được hiệu quả của hệ thống AI trong việc giải quyết các vấn đề cụ thể (Sử dụng AI để so sánh hiệu quả kinh tế của các phương pháp chống ăn mòn và đánh giá độ chính xác của giải thích từ AI).
Năng lực AI:
- 12.C3.2: Tùy chỉnh và tối ưu hệ thống AI (HS nêu được cách thức đánh giá hiệu quả của hệ thống AI thông qua việc đối chiếu câu trả lời của AI với điều kiện ăn mòn điện hóa và kiến thức trong SGK).
- 12.A1.2: Con người trong hệ thống AI (HS phân tích được vai trò của con người và AI trong các bước chính của quá trình ra quyết định lựa chọn phương pháp bảo vệ kim loại).
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
- Có ý thức bảo vệ các đồ dùng bằng hợp kim trong gia đình để chống ăn mòn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, các hình ảnh liên quan đến bài học, video về bảo vệ sắt bằng ăn mòn điện hóa.
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
- Hóa chất: Đinh sắt mới, dây kẽm, nước cất, nước máy (hoặc nước tự nhiên).
- Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/ Azota/website kenhhoctap.edu.vn.
2. Đối với học sinh
- Tài liệu: SGK Hóa học 12.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Huy động được vốn hiểu biết, kĩ năng có sẵn của học sinh (về phản ứng oxi hóa – khử, tính chất hóa học của kim loại,…) để chuẩn bị cho bài học mới; học sinh cảm thấy vấn đề sắp học rất gần gũi với mình.
- Kích thích sự tò mò, khơi dậy hứng thú của học sinh về chủ đề sẽ học; tạo không khí lớp học sôi nổi, chờ đợi, thích thú.
- Học sinh trải nghiệm qua tình huống có vấn đề, trong đó chứa đựng những nội dung kiến thức, những kĩ năng để phát triển phẩm chất, năng lực mới.
b. Nội dung: HS quan sát hình và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: HS phán đoán được kim loại đã xảy ra quá trình oxi hóa hay khử khi bị ăn mòn.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
1.1.CB1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
- GV yêu cầu HS quan sát hình sau.

- GV yêu cầu HS: Sử dụng Chatbot AI (có tính năng nhận diện ảnh hoặc mô tả ảnh) để hỏi: "Hiện tượng trong ảnh là hiện tượng gì?"
[6.1.NC1a]: HS sử dụng thiết bị số để tìm kiếm và phân tích cách AI tổng hợp kiến thức hóa học (nồng độ muối, chất điện li) để giải thích hiện tượng thực tế.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi: Hiện tượng trong hình là ăn mòn kim loại. Kim loại bị oxi hóa.
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét của câu trả lời HS, dẫn dắt HS vào bài học: Vỏ tàu biển bằng thép để lâu trong tự nhiên thường bị ăn mòn. Để bảo vệ vỏ tàu khỏi bị ăn mòn, người ta thường phủ sơn lên vỏ tàu; phần vỏ tàu chìm trong nước biển thường được gắn thêm tấm kẽm. Vậy, ăn mòn kim loại là gì? Để bảo vệ kim loại khỏi sự ăn mòn có thể dùng những cách nào? Câu trả lời cho các câu hỏi này sẽ được bật bí trong bài học hôm nay Bài 22 – Sự ăn mòn kim loại.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Xây dựng khái niệm ăn mòn kim loại
a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm ăn mòn kim loại từ sự biến đổi của một số kim loại, hợp kim trong tự nhiên; thực hiện được thí nghiệm ăn mòn điện hóa đối với sắt, mô tả hiện tượng thí nghiệm, giải thích và nhận xét.
b. Nội dung: HS quan sát hình GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 102-103 và trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm ăn mòn kim loại từ sự biến đổi của một số kim loại, hợp kim trong tự nhiên; thực hiện được thí nghiệm ăn mòn điện hóa đối với sắt, mô tả hiện tượng thí nghiệm, giải thích và nhận xét.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát hình sau:
- GV yêu cầu HS từ hình trên, kết hợp với liên hệ thực tế, hãy cho biết: Ăn mòn kim loại là gì? - GV giới thiệu cho HS các dạng ăn mòn kim loại trong tự nhiên. - GV yêu cầu các nhóm: Sử dụng Chatbot AI (ChatGPT/Copilot) với câu lệnh (prompt): "Lập bảng so sánh chi tiết giữa ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa về: Cơ chế, Điều kiện xảy ra, Ví dụ minh họa. Giải thích tại sao ăn mòn điện hóa phổ biến hơn." - GV yêu cầu các nhóm: Đăng kết quả so sánh lên Padlet nhóm. - GV yêu cầu HS sử dụng AI để kiểm tra bảng so sánh giữa ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa; yêu cầu HS đối chiếu câu trả lời của AI với SGK theo các tiêu chí: đúng cơ chế, đủ điều kiện xảy ra và có ví dụ phù hợp; sau đó chỉnh sửa nếu phát hiện sai sót. - GV yêu cầu HS: Nêu ví dụ về ăn mòn hóa học trong đời sống. - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm của thí nghiệm sự ăn mòn điện hóa sắt (đã được yêu cầu chuẩn bị từ bài trước) và cho biết: Hãy nêu hiện tượng quan sát được ở ống nghiệm và giải thích. - GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành Câu hỏi 1. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình, đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV. - HS đối chiếu câu trả lời của AI với SGK và chỉnh sửa bảng so sánh. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi của GV: + Khái niệm (DKSP). + Ví dụ (DKSP). + Ở trong ống nghiệm có sự tạo thành gỉ sắt màu nâu đỏ trên bề mặt định. Đinh sắt bị ăn mòn điện hóa do đinh sắt là hợp kim của sắt và carbon tiếp xúc trực tiếp với nhau và tiếp xúc với môi trường điện li (nước có hòa tan CO2 trong không khí) và có oxygen hòa tan tạo gỉ sắt. * Trả lời Câu hỏi 1: a) Ăn mòn hóa học. b), c) Ăn mòn điện hóa. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về khái niệm và các dạng ăn mòn kim loại trong tự nhiên. - GV chuyển sang nội dung mới. | I. Ăn mòn kim loại 1. Khái niệm - Ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim dưới tác dụng của các chất trong môi trường, trong đó kim loại bị oxi hóa. 2. Các dạng ăn mòn kim loại trong tự nhiên Tùy theo cơ chế của sự ăn mòn, người ta chia ăn mòn kim loại thành hai loại: ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa. a) Ăn mòn hóa học - Để kim loại trong không khí có thể xảy ra hiện tượng ăn mòn hóa học do xảy ra phản ứng oxi hóa – khử trực tiếp giữa kim loại với các chất oxi hóa có trong môi trường. b) Ăn mòn điện hóa - Sự ăn mòn điện hóa kim loại xảy ra khi có sự tạo thành pin điện. - Điều kiện của quá trình ăn mòn điện hóa: + Hai kim loại khác nhau hoặc một kim loại và một phi kim. + Chúng tiếp xúc với nhau trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua dây dẫn điện và cùng tiếp xúc với một dung dịch chất điện li. | [6.3.NC1a]: HS phân tích hiệu quả của AI trong việc tổng hợp và so sánh kiến thức, đối chiếu với SGK để xác nhận độ chính xác. [2.4.NC1a]: HS đề xuất sử dụng Padlet để chia sẻ bảng so sánh và bình luận chéo. 12.C3.2: HS nêu được cách thức đánh giá hiệu quả của hệ thống AI. |
Hoạt động 2. Chống ăn mòn kim loại
a. Mục tiêu: HS trình bày được một số phương pháp bảo vệ kim loại phổ biến.
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 104-105 và trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số phương pháp bảo vệ kim loại phổ biến.
d. Tổ chức hoạt động:
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Giáo án word hóa học 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt hóa học 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề hóa học 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề hóa học 12 kết nối tri thức
- Giải hóa học 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập hóa học 12 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề hóa học 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết hóa học 12 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn hóa học 12 kết nối tri thức
- Đề thi hóa học 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Hoá học 12 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Hoá học 12 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS và AI Hoá học 12 - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn
