GA tích hợp NLS và AI Hoá học 12 Bài 7: Ôn tập chương 2
Giáo án năng lực số và AI Hoá học 12 Bài 7: Ôn tập chương 2 được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 7. ÔN TẬP CHƯƠNG 2
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về công thức tổng quát, công thức cấu tạo của các carbohydrate: glucose, fructose, saccharose, maltose, tinh bột (amylose và amylopectin), cellulose.
- Hệ thống hoá tính chất hoá học cơ bản của các carbohydrate: glucose, fructose, saccharose, tinh bột, cellulose.
2. Phát triển năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức hoá học.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hoá học:
- Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.
- Viết được báo cáo quá trình tìm hiểu.
- Năng lực nhận thức hoá học:
- Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về công thức tổng quát, công thức cấu tạo của các carbohydrate: glucose, fructose, saccharose, maltose, tinh bột (amylose và amylopectin), cellulose.
- Hệ thống hoá tính chất hoá học cơ bản của các carbohydrate: glucose, fructose, saccharose, tinh bột, cellulose.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.
- 2.4.NC1a: Các nhóm đề xuất và ứng dụng các công cụ, công nghệ số khác nhau.
- 6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể.
Năng lực AI:
- 12.C3.1: Một số công cụ thiết kế và phát triển hệ thống AI (HS nêu được một số công cụ mã nguồn mở hoặc miễn phí dùng để thiết kế, huấn luyện và phát triển hệ thống AI).
- 12.C3.2: Tùy chỉnh và tối ưu hệ thống AI (HS nêu được ví dụ về cách thức đánh giá hiệu quả của hệ thống AI).
3. Phát triển phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/ Azota/website kenhhoctap.edu.vn.
- SGK, KHBD.
- Các hình ảnh, phiếu bài tập liên quan đến bài học.
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- Tài liệu: SGK Hóa học 12.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động: Ôn tập, củng cố kiến thức đã học
a. Mục tiêu:
- Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về cấu tạo, trạng thái tự nhiên, tính chất hóa học, ứng dụng của các carbohydrate đã học.
- Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài tập có liên quan.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các kiến thức đã học trong chương 2.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành các nhóm 8 - 10 HS. - GV yêu cầu các nhóm HS: Thiết kế sơ đồ tư duy khái quát những kiến thức đã học bằng phần mềm Canva, chia sẻ quyền truy cập để tất cả các bạn trong nhóm có thể cùng sáng tạo. - GV yêu cầu HS sử dụng AI để tìm hiểu và lựa chọn một công cụ mã nguồn mở hoặc miễn phí có thể dùng để thiết kế, huấn luyện hoặc phát triển hệ thống AI hỗ trợ học tập môn Hóa học; yêu cầu HS ghi tên công cụ và chức năng chính của công cụ đó. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Nhóm HS thảo luận, vận dụng kiến thức đã học để thiết kế sơ đồ tư duy. - HS sử dụng AI để tham khảo, lựa chọn một công cụ và nêu chức năng chính. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh, tổ chức triển lãm cho các nhóm trưng bày sản phẩm của mình. - Các nhóm đánh giá sản phẩm của nhóm mình và nhóm bạn theo tiêu chí đánh giá do GV đưa ra (Đính kèm dưới hoạt động). Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của các nhóm HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV chuyển sang hoạt động luyện tập. | Sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức chương 2 (Đính kèm dưới hoạt động) | 2.4.NC1a: Các nhóm đề xuất và ứng dụng các công cụ, công nghệ số khác nhau. 12.C3.1: HS nêu được một số công cụ mã nguồn mở hoặc miễn phí dùng để thiết kế, huấn luyện và phát triển hệ thống AI.
|
Gợi ý sản phẩm

Phiếu đánh giá sản phẩm của học sinh
Nhóm:…………………….. Lớp:…………………..
| |||||||||||||||||||||||||||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi để củng cố lại kiến thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi liên quan đến nội dung đã học.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và biết ứng dụng kiến thức đã học vào đời sống.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn, thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các bài tập liên quan đến tính chất chung của carbohydrate đã học.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Vận dụng kĩ năng giải bài tập để trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Cồn sinh học là ethanol được sản xuất bằng phương pháp sinh hóa thông qua sự lên men của các sản phẩm hữu cơ như cellulose, tinh bột. Giả thiết quá trình sản xuất cồn sinh học gồm hai giai đoạn với hiệu suất mỗi giai đoạn đều đạt 90%:
a) Viết 2 PTHH theo sơ đồ trên.
b) Từ nguyên liệu chứa 1620 kg cellulose thu được bao nhiêu kg ethanol?
Câu 2. Sự hình thành cellulose ở cây xanh thông qua hai quá trình cơ bản sau:
- Quá trình quang hợp tạo thành glucose:
6CO2 + 6H2O → C6H12O6 + 6O2
- Quá trình kết hợp các phân tử glucose tạo thành cellulose:
nC6H12O6 → (C6H10O5)n + nH2O
1. Liệt kê 3 – 4 vai trò của quá trình quang hợp với sự sống trên Trái Đất.
2. Ứng với quá trình tạo ra 16,2 tấn gỗ (chứa 50% cellulose về khối lượng), cây xanh đã hấp thụ bao nhiêu tấn khí CO2 và nhả ra bao nhiêu tấn khí O2?
3. Một nhà máy sử dụng 16,2 tấn gỗ trên để sản xuất giấy theo sơ đồ:
Gỗ → Bột gỗ → Bột giấy → Giấy
a) Tính khối lượng giấy thu được, biết giấy chứa 80% bột gỗ, khối lượng bột gỗ trong giấy bằng 80% so với khối lượng gỗ ban đầu.
b) Tính diện tích giấy thu được theo đơn vị m2, biết định lượng của giấy là 60 g/m2.
- GV yêu cầu HS: Sử dụng Chatbot AI (như ChatGPT, Gemini) bằng điện thoại di động, tìm kiếm đáp án tham khảo cho các câu hỏi tự luận, sau đó đối chiếu với kết quả của GV.
- GV yêu cầu HS điều chỉnh câu lệnh yêu cầu AI giải các bài toán về carbohydrate theo hướng nêu rõ dữ kiện, công thức sử dụng và từng bước tính; sau đó yêu cầu HS so sánh hai câu trả lời để đánh giá câu trả lời nào rõ ràng, đầy đủ và chính xác hơn.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi vận dụng.
- HS điều chỉnh câu lệnh, so sánh hai kết quả AI và chọn lời giải phù hợp.
- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện nhóm HS xung phong trả lời câu hỏi:
Câu 1.
a) Phương trình hóa học:
(C6H10O5)n + nH2O
nC6H12O6
C6H12O6
2C2H5OH + 2CO2
b) Khối lượng ethanol =
= 745,2 (kg).
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét.
- GV tổng kết, chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
[ 6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể.
12.C3.2: HS nêu được ví dụ về cách thức đánh giá hiệu quả của hệ thống AI.]
*Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Chuẩn bị Bài 8: Amine.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Giáo án word hóa học 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt hóa học 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề hóa học 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề hóa học 12 kết nối tri thức
- Giải hóa học 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập hóa học 12 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề hóa học 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết hóa học 12 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn hóa học 12 kết nối tri thức
- Đề thi hóa học 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Hoá học 12 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Hoá học 12 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS và AI Hoá học 12 - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn