Giải chuyên đề Địa lí 12 kết nối: Chuyên đề 1 Thiên tai và biện pháp phòng chống (P1)
Hướng dẫn giải Chuyên đề Địa lí 12 kết nối: Giải chuyên đề 1 Thiên tai và biện pháp phòng chống (P1). Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.
Nội dung chi tiết
MỞ ĐẦU
Câu hỏi: Việt Nam là đất nước có nhiều thiên tai. Trong bối cảnh biến đổi khí hậu hiện nay, thiên tai xảy ra ngày càng thường xuyên, cường độ mạnh và khó dự báo hơn. Thiên tai gây ra thiệt hại lớn về vật chất và có thể gây nguy hiểm đến tính mạng con người. Những thiên tai nào thường xảy ra ở nước ta? Chúng ta có thể làm gì để phòng chống thiên tai?
Giải chi tiết:
Những thiên tai thường xảy ra ở nước ta:
+ Thiên tai có nguồn gốc khí tượng thuỷ văn như bão, áp thấp nhiệt đới, gió mạnh trên biển, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt; nước dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, hạn hán, rét hại, mưa đá, sương mù, sương muối,...
+ Thiên tai có nguồn gốc địa chất như động đất, sóng thần, sạt lở đất, sụt lún đất,...
+ Thiên tai có nguồn gốc sinh vật như thuỷ triều đỏ, sinh vật gây hại, dịch bệnh,...
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THIÊN TAI
Câu hỏi: Dựa vào nội dung mục I, hãy trình bày quan niệm, đặc điểm, nguyên nhân và phân loại thiên tai.
Giải chi tiết:
* Quan niệm
- Thiên tai là hiện tượng tự nhiên bất thường có thể gây thiệt hại về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và các hoạt động kinh tế – xã hội, bao gồm bão, áp thấp nhiệt đới, gió mạnh trên biển, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt; sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy hoặc hạn hán; nước dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, hạn hán, cháy rừng do tự nhiên, rét hại, mưa đá, sương mù, sương muối, động đất, sóng thần và các loại thiên tai khác.
- Phòng chống thiên tai là quá trình mang tính hệ thống, bao gồm hoạt động phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai.
* Đặc điểm
- Thiên tai ở nước ta có nhiều loại hình, trong đó phổ biến là:
+ Thiên tai có nguồn gốc khí tượng thuỷ văn như bão, áp thấp nhiệt đới, gió mạnh trên biển, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt; nước dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, hạn hán, rét hại, mưa đá, sương mù, sương muối,...
+ Thiên tai có nguồn gốc địa chất như động đất, sóng thần, sạt lở đất, sụt lún đất,...
+ Thiên tai có nguồn gốc sinh vật như thuỷ triều đỏ, sinh vật gây hại, dịch bệnh,...
- Thiên tai có tính rủi ro. Rủi ro thiên tai là thiệt hại mà thiên tai có thể gây ra về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và hoạt động kinh tế – xã hội. Rủi ro thiên tai được phân cấp căn cứ vào cường độ, phạm vi ảnh hưởng, khu vực chịu tác động trực tiếp và khả năng gây thiệt hại của thiên tai.
- Thiên tai xảy ra bất thường, gây ra những biến động có nguy cơ tàn phá môi trường, gây thiệt hại lớn đến của cải và tính mạng của con người.
- Thiên tai có nguồn gốc từ tự nhiên, con người hoặc kết hợp giữa tự nhiên và gián tiếp do con người.
* Nguyên nhân
- Nguyên nhân tự nhiên: do các quá trình nội sinh và ngoại sinh.
+ Các quá trình nội sinh xảy ra nhờ nguồn năng lượng trong lòng Trái Đất làm di chuyển các mảng kiến tạo hoặc sự đứt gãy trong vỏ Trái Đất gây ra động đất, sóng thần,...
+ Các quá trình ngoại sinh xảy ra ở bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất nhờ nguồn năng lượng mặt trời làm trạng thái của khí quyển, thuỷ quyền thay đổi không ngừng theo không gian và thời gian. Khi các trạng thái này thay đổi bất thường có thể gây ra các thiên tai như bão, áp thấp nhiệt đới, gió mạnh trên biển, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt; sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy hoặc hạn hán; nước dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, hạn hán, cháy rừng do tự nhiên, rét hại, mưa đá, sương mù, sương muối, dịch bệnh,...
- Nguyên nhân con người
+ Con người gián tiếp gây ra thiên tai. Con người tác động đến môi trường và bầu khí quyển như xả các chất thải rắn, nước thải, khí thải vào môi trường; tàn phá rừng, vận chuyển các loài sinh vật ngoại lai xâm hại gây mất cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu. Từ đó làm cho các thiên tai diễn biến ngày càng phức tạp, bất thường và cực đoan hơn.
+ Sự phát triển của nhiều ngành kinh tế cũng tiềm ẩn nguy cơ làm cho các thiên tai khốc liệt hơn.
* Phân loại thiên tai
- Theo nguồn ngốc phát sinh
+ Khí hậu: bão, áp thấp nhiệt đới, gió mạnh trên biển, dông, lốc, sét, mưa lớn, hạn hán,...
+ Thuỷ văn: lũ, ngập lụt, nước dâng....
+ Địa chất: động đất, sạt lở đất, sóng thần....
+ Sinh vật: thuỷ triều đỏ, sinh vật gây hại,...
+ Vũ trụ: thiên thạch, bão từ trường....
- Theo tốc độ diễn ra thiên tai
+ Thiên tai diễn ra đột ngột, với tốc độ nhanh: động đất, sóng thần, lốc, sét, lũ quét,...
+ Thiên tai diễn ra chậm, trong thời gian dài: hạn hán, En Ni-nô,...
II. MỘT SỐ THIÊN TAI THƯỜNG XẢY RA Ở VIỆT NAM
Câu hỏi: Dựa vào thông tin mục II.1, hãy trình bày quan niệm, nguyên nhân, nơi thường xảy ra, hậu quả, biện pháp phòng chống bão và áp thấp nhiệt đới ở nước ta.
Giải chi tiết:
* Quan niệm
- Xoáy thuận nhiệt đới là vùng gió xoáy (đường kính có thể tới hàng trăm ki-lô-mét) hình thành trên biển nhiệt đới, gió thổi xoáy vào trung tâm theo hướng ngược chiều kim đồng hồ, áp suất khí quyển (khí áp) trong xoáy thuận nhiệt đới thấp hơn xung quanh, có mưa, đôi khi kèm theo dông, tố, lốc.
- Áp thấp nhiệt đới là xoáy thuận nhiệt đới có sức gió mạnh nhất từ cấp 6 đến cấp 7 và có thể có gió giật.
- Bão là xoáy thuận nhiệt đới có sức gió mạnh nhất từ cấp 8 trở lên và có thể có gió giật. Bão có sức gió mạnh nhất từ cấp 10 đến cấp 11 gọi là bão mạnh, từ cấp 12 đến cấp 15 gọi là bão rất mạnh, từ cấp 16 trở lên gọi là siêu bão.
* Nguyên nhân
- Bão và áp thấp nhiệt đới hình thành từ vùng nước biển nhiệt đới, có nhiệt độ nước mặt cao (trên 26°C), không khí nóng, ẩm bốc lên hình thành tại đó một vùng áp thấp có áp suất thấp hơn rất nhiều so với xung quanh. Không khí ở xung quanh chuyển động hướng về tâm vùng áp thấp gây nên gió xoáy rất mạnh. Trong vùng áp thấp, không khí bốc lên cao, lạnh đi, ngưng tụ lại thành bức tường mây dày đặc tạo ra những cơn mưa rất lớn.
- Khi đi vào đất liền hoặc vùng biển lạnh ở các vĩ độ cao, bão mất nguồn năng lượng bổ sung từ không khí nóng ẩm trên biển, cộng với ảnh hưởng của lực ma sát với mặt đất nên suy yếu dần và tan đi.
* Nơi thường xảy ra
- Việt Nam nằm trong trung tâm bão Tây Thái Bình Dương, là 1 trong 5 trung tâm bão lớn nhất của thế giới. Trung bình hằng năm có khoảng 11 – 12 cơn bão và áp thấp nhiệt đới hoạt động trên Biển Đông, trong đó 5 – 6 cơn bão và áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng trực tiếp đến nước ta
- Mùa bão có xu hướng chậm dần từ Bắc vào Nam.
+ Ở Bắc Bộ và Thanh Hoá, mùa bão từ tháng 6 đến tháng 8, tháng nhiều khả năng bão nhất là tháng 8.
+ Từ Nghệ An đến Thừa Thiên Huế, mùa bão từ tháng 9 đến tháng 10, tháng 9 có nhiều khả năng bão nhất.
+ Ở Duyên hải Nam Trung Bộ, mùa bão từ tháng 10 đến tháng 11. Bão ở đây thường yếu và ít hơn khu vực phía Bắc.
+ Nam Bộ hầu như không có bão, tháng nhiều khả năng có bão nhất là tháng 12 nhưng hiếm gặp.
* Hậu quả
Bão và áp thấp nhiệt đới gây ra gió mạnh, mưa to, sóng lớn, nước dâng gây hậu quả nghiêm trọng cho sản xuất và đời sống con người.
- Gây thiệt hại về người như làm thương vong và ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng (dịch bệnh sau bão).
- Gây thiệt hại về kinh tế như làm mất mát tài sản, gián đoạn thông tin liên lạc, thiếu lương thực và nước sạch cho sinh hoạt, làm mất mùa, gây chết và dịch bệnh ở gia súc, ngưng trệ giao thông, hư hỏng các công trình công nghiệp, cơ sở hạ tầng,....
- Thiệt hại về môi trường: ô nhiễm môi trường; ngập lụt, lũ quét và sạt lở đất.
* Biện pháp phòng chống
- Trước khi bão xảy ra:
+ Thường xuyên theo dõi thông tin cảnh báo, dự báo bão.
+ Tranh thủ thu hoạch các sản phẩm nông nghiệp.
+ Gia cố, chằng chống nhà cửa, cắt tỉa cành cây; xác định vị trí an toàn để trú ẩn; chủ động sơ tán khỏi nơi ở không đảm bảo an toàn, phòng nước dâng.
+ Dự trữ nước uống, lương thực, thực phẩm, thuốc men, các vật dụng cần thiết trong nhiều ngày.
- Trong khi bão xảy ra:
+ Thường xuyên theo dõi thông tin diễn biến bão.
+ Không trú ẩn dưới gốc cây, cột điện, vật dễ đổ.
+ Đề phòng tai nạn do đồ nhà, cây cối, cột điện, các vật bị gió thổi bay, điện giật.
- Sau khi bão xảy ra:
+ Khẩn trương khắc phục hậu quả, ổn định đời sống, khôi phục sản xuất.
+ Kiểm tra lại nhà ở, các thiết bị trước khi sử dụng.
+ Tham gia dập dịch bệnh, xử lí môi trường.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Giáo án word địa lí 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt địa lí 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề địa lí 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề địa lí 12 kết nối tri thức
- Giải địa lí 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập địa lí 12 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề địa lí 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết địa lí 12 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Địa lí 12 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Vật lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn địa lí 12 kết nối tri thức
- Đề thi địa lí 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Địa lí 12 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Địa lí 12 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn