Giải chuyên đề Địa lí 12 kết nối: Chuyên đề 2 Phát triển vùng (P1)
Hướng dẫn giải Chuyên đề Địa lí 12 kết nối: Giải chuyên đề 2 Phát triển vùng (P1). Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.
Nội dung chi tiết
MỞ ĐẦU
Câu hỏi: Vùng kinh tế là sản phẩm của công tác phân vùng và tổ chức lãnh thổ kinh tế quốc gia. Quy hoạch vùng kinh tế gắn liền với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế. Vùng kinh tế được hiểu như thế nào, ý nghĩa của vùng kinh tế là gì? Nước ta có những loại vùng kinh tế nào, đặc điểm và sự hình thành của các vùng ra sao?
Giải chi tiết:
- Hệ thống vùng kinh tế được phân chia nhằm hoạch định chiến lược, kế hoạch và quản lí quá trình phát triển theo lãnh thổ của một quốc gia.
- Ý nghĩa của vùng kinh tế: Việc hình thành vùng có ý nghĩa hết sức quan trọng trong phát triển kinh tế – xã hội của mỗi quốc gia nhằm khai thác hợp lí các nguồn lực, tổ chức và quản lí có hiệu quả nền kinh tế theo lãnh thổ, trên cơ sở phân công lực lượng sản xuất một cách phù hợp.
- Các loại vùng kinh tế ở nước ta
+ Vùng kinh tế tổng hợp
+ Vùng kinh tế trọng điểm
+ Vùng nông nghiệp
+ Vùng công nghiệp
+ Vùng du lịch
I. QUAN NIỆM, Ý NGHĨA, CƠ SỞ HÌNH THÀNH VÙNG
Câu hỏi: Dựa vào nội dung mục I, hãy trình bày:
- Quan niệm về vùng, vùng kinh tế, ý nghĩa của vùng trong nền kinh tế quốc gia.
- Cơ sở hình thành vùng, vai trò của mỗi nhóm nhân tố.
Giải chi tiết:
* Quan niệm về vùng: Vùng là một lãnh thổ bao gồm các yếu tố cấu thành có mối quan hệ với nhau, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của lãnh thổ đó và có mối quan hệ với các lãnh thổ khác.
* Quan niệm về vùng kinh tế:
Hệ thống vùng kinh tế được phân chia nhằm hoạch định chiến lược, kế hoạch và quản lí quá trình phát triển theo lãnh thổ của một quốc gia. Có ba loại vùng kinh tế phổ biến: vùng kinh tế – xã hội (vùng kinh tế tổng hợp), vùng kinh tế trọng điểm, vùng kinh tế ngành (nông nghiệp, công nghiệp, du lịch,...).
+ Vùng kinh tế – xã hội (hoặc vùng kinh tế tổng hợp, vùng kinh tế): Theo Nghị - định 92/2006/NĐ-CP của Chính phủ: “Vùng kinh tế – xã hội là một bộ phận của lãnh thổ quốc gia, gồm một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có các hoạt động kinh tế – xã hội tương đối độc lập, thực hiện sự phân công lao động xã hội của cả nước. Đây là loại vùng phục vụ việc hoạch định chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội theo lãnh thổ cũng như để quản lí các quá trình phát triển kinh - tế – xã hội trên mỗi vùng của đất nước”.
+ Vùng kinh tế trọng điểm: Theo Nghị định 92/2006/NĐ-CP của Chính phủ: “Vùng kinh tế trọng điểm là một bộ phận của lãnh thổ quốc gia, hội tụ các điều kiện và yếu tố phát triển thuận lợi, có tiềm lực kinh tế lớn, giữ vai trò động lực, đầu tàu thúc đẩy sự phát triển chung của cả nước.”
+ Vùng kinh tế ngành là một loại vùng kinh tế được hình thành nhằm mục tiêu tổ chức, khai thác có hiệu quả các nguồn lực của vùng cho một ngành kinh tế. Ở Việt Nam, có ba loại vùng kinh tế ngành chủ yếu là vùng nông nghiệp, vùng công nghiệp và vùng du lịch.
* Ý nghĩa của vùng trong nền kinh tế quốc gia
- Hình thành vùng kinh tế góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của cả nước.
- Mỗi vùng có những đặc trưng riêng về các yếu tố cấu thành, tạo tiền đề cần thiết nhằm khai thác, sử dụng hợp lí các nguồn lực của lãnh thổ.
- Mỗi vùng có khả năng khai thác lãnh thổ khác nhau, xu hướng phát triển cũng không giống nhau. Như vậy, sự hình thành vùng sẽ giúp các nhà quy hoạch, quản lí xác lập cơ cấu tổng thể các ngành kinh tế, trên cơ sở phân bố tốt hơn nguồn lực sản xuất của vùng.
* Cơ sở hình thành vùng, vai trò của mỗi nhóm nhân tố
- Các nhân tố nội vùng
+ Vị trí địa lí có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc xác định phạm vi lãnh thổ của vùng, khả năng phát triển kinh tế trong vùng và mở ra các mối liên kết bên ngoài.
+ Các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên là cơ sở vật chất cho sự hình thành và khả năng phát triển chuyên môn hoá và phát triển tổng hợp của mỗi vùng. Mỗi vùng có các lợi thế cạnh tranh khác nhau, thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội.
+ Các điều kiện kinh tế – xã hội: Các yếu tố dân cư và nguồn lao động, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất – kĩ thuật, vốn và khoa học – công nghệ; đường lối chính sách của Nhà nước có vai trò quyết định với sự hình thành, hướng phát triển và việc tổ chức không gian kinh tế – xã hội trong vùng.
- Các nhân tố bên ngoài: Các mối quan hệ liên vùng, khu vực và quốc tế; nguồn vốn và đầu tư công nghệ từ bên ngoài; bối cảnh quốc tế và khu vực,... cũng có tác động mạnh đến sự phát triển của các vùng trong bối cảnh toàn cầu hoá.
II. PHÂN BIỆT CÁC LOẠI VÙNG KINH TẾ
Câu hỏi: Dựa vào nội dung mục II, hãy phân biệt và trình bày tiêu chí của các loại vùng kinh tế (vùng kinh tế – xã hội, vùng kinh tế trọng điểm, vùng kinh tế ngành).
Giải chi tiết:
Loại vùng kinh tế | Tiêu chí | |
Vùng kinh tế - xã hội | - GRDP và mức độ đóng góp trong cả nước: phụ thuộc các nguồn lực phát triển cũng như khả năng khai thác các nguồn lực của các vùng khác nhau. - GRDP bình quân đầu người: phụ thuộc vào GRDP và số dân của vùng. - Cơ cấu GRDP: phụ thuộc vào các thế mạnh nổi trội của vùng. - Trị giá xuất khẩu so với cả nước. | |
Vùng kinh tế trọng điểm | - GRDP và mức độ đóng góp trong cả nước: thường cao so với t các lãnh thổ lân cận. - GRDP bình quân đầu người: phụ thuộc vào GRDP và số dân của vùng. - Cơ cấu GRDP: phụ thuộc vào các thế mạnh nổi trội của vùng. - Trị giá xuất khẩu so với cả nước. - Thu hút vốn đầu tư. | |
Vùng kinh tế ngành | Vùng nông nghiệp | - Điều kiện sinh thái nông nghiệp: mỗi vùng nông nghiệp có điều kiện sinh thái riêng cho phát triển nhóm cây trồng, vật nuôi nhất định. - Tổ chức hoạt động sản xuất nông nghiệp. - Sản phẩm nông nghiệp chủ đạo, đặc thù, đặc biệt là sản phẩm OCOP (theo chương trình mỗi xã một sản phẩm). |
Vùng công nghiệp | - Giá trị sản xuất công nghiệp: phụ thuộc điều kiện phát triển công nghiệp. - Các ngành công nghiệp chủ đạo | |
Vùng du lịch | - Doanh thu, số khách du lịch: phụ thuộc tài nguyên du lịch. - Các sản phẩm du lịch đặc trưng, các loại hình du lịch chủ yếu. - Địa bàn tổ chức hoạt động du lịch, trung tâm du lịch,... | |
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Giáo án word địa lí 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt địa lí 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề địa lí 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề địa lí 12 kết nối tri thức
- Giải địa lí 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập địa lí 12 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề địa lí 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết địa lí 12 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Địa lí 12 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Vật lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn địa lí 12 kết nối tri thức
- Đề thi địa lí 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Địa lí 12 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Địa lí 12 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn