Giải chuyên đề Hoá học 12 kết nối: Bài 8 Liên kết và cấu tạo của phức chất
Hướng dẫn giải Chuyên đề Hóa học 12 kết nối tri thức: Giải bài 8 Liên kết và cấu tạo của phức chất. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.
Nội dung chi tiết
BÀI 8: LIÊN KẾT VÀ CẤU TẠO CỦA PHỨC CHẤT
MỞ ĐẦU
Trong phức chất [MLn], các phối tử L sắp xếp xung quanh nguyên tử trung tâm M tạo ra các dạng hình học khác nhau. Vậy, sự hình thành liên kết trong phức chất tứ diện và phức chất bát diện được giải thích như thế nào theo thuyết liên kết hoá trị?
Giải chi tiết:
Theo thuyết liên kết hoá trị, liên kết trong phức chất có dạng hình học tứ diện được hình thành từ sự cho cặp electron chưa liên kết của phối tử vào các orbital lai hoá sp3 trống của nguyên tử trung tâm.
Theo thuyết liên kết hoá trị, liên kết trong phức chất có dạng hình học bát diện ( còn được gọi là phức chất bát diện) được hình thành từ sự cho cặp electron chưa liên kết của phối tử đến các orbital lai hoá d2sp3 hoặc sp3d2 trống của nguyên tử trung tâm.
1. LIÊN KÊT TRONG PHỨC CHẤT
Câu hỏi 1: Xác định nguyên tử trung tâm và kiểu lai hoá của nó trong phức chất [Zn(NH3)4]2+ có dạng hình học tứ diện và phức chất [CoF6]3-.
Giải chi tiết:
Phức chất [Zn(NH3)4]2+:
Nguyên tử trung tâm: Zn2+
Kiểu lai hoá: sp3
Phức chất [CoF6]3-:
Nguyên tử trung tâm: Co3+
Kiểu lai hoá: d2sp3
Câu hỏi 2: Phức chất [CoCl2(en)2]+ có cấu tạo như sau:

Chỉ ra các phối tử trong phức chất trên và dung lượng phối trí của chúng.
Chỉ ra nguyên tử trung tâm trong phức chất trên và số phối trí của nó.
Nguyên tử trung tâm trong phức chất trên đã nhận cặp electron từ nguyên tử nào của các phối tử?
Nêu dạng hình học của phức chất trên.
Giải chi tiết:
Phối tử Cl, dung lượng phối trí là 1
Phối tử ethylenediamine, dung lượng phối trí là 2
Nguyên tử trung tâm trong phức chất: Co, số phối trí là 6
Nguyên tử trung tâm trong phức chất trên nhận cặp electron từ nguyên tử N và Cl của phối tử.
Dạng hình học của phức chất là: bát diện
Câu hỏi 3: Biết phức chất [NiCl4]2- có dạng hình học tứ diện.
Xác định nguyên tử trung tâm và số phối trí của nguyên tử trung tâm.
Trình bày sự hình thành liên kết trong phức chất [NiCl4]2- theo thuyết liên kết hoá trị, biết Ni có Z=28.
Giải chi tiết:
Nguyên tử trung tâm: Ni2+, số phối trí của nguyên tử trung tâm: 4
Nguyên tử trung tâm là Ni2+ có cấu hình [Ar]3d8. Để tạo ra dạng hình học tứ diện thì nguyên tử trung tâm Ni2+ lai hoá sp3, bốn phối tử Cl cho cặp electron chưa liên kết của nguyên tử Cl vào bốn orbital lai hoá sp3 trống của Ni2+, tạo thành bốn liên kết

Biểu diễn:

Câu hỏi 4: Dự đoán dạng hình học của phức chất [Ti(H2O)6]3+ và kiểu lai hoá của nguyên tử trung tâm trong phức chất, biết Ti có Z=22.
Giải chi tiết:
Nguyên tử trung tâm Ti3+ có cấu hình electron: [Ar]3d1
Dự đoán hình học: hình học bát diện
Kiểu lai hoá: d2sp3
Câu hỏi 5: Mô tả sự hình thành phức chất [FeF6]3- theo thuyết liên kết hoá trị. Biết Fe có Z=26.
Giải chi tiết:
Ion trung tâm của phức chất là: Fe3+
Cấu hình electron của Fe3+: [Ar]d5
Để tạo ra dạng hình học bát diện, nguyên tử trung tâm Fe3+ lai hoá sp3d2 , sáu phối tử F- cho cặp electron chưa liên kết vào sáu orbital lai hoá sp3d2 trống của Fe3+ tạo thành sáu liên kết
.
Biểu diễn:

2. BIỂU DIỄN DẠNG HÌNH HỌC CỦA PHỨC CHẤT
Hoạt động: Biểu diễn dạng hình học của phức chất tứ diện [NiCl4]2- và phức chất bát diện [Fe(H2O)6]3+.
Giải chi tiết:
Hình học của phức chất tứ diện [NiCl4]2- :

Hình học của phức chất bát diện [Fe(H2O)6]3+:

3. MỘT SỐ ĐỒNG PHÂN CƠ BẢN CỦA PHỨC CHẤT
Hoạt động: Xét phức chất vuông phẳng có nguyên tử trung tâm M và hai loại phối tử A,B. Cả A và B đều có dung lượng phối trí là 1.
Viết các công thức hoá học có thể có của phức chất (bỏ qua điện tích của phức chất).
Biểu diễn dạng hình học có thể có của các phức chất.
Giải chi tiết:
CTHH: MA2B2, MAB3 , MA3B
Biểu diễn dạng hình học

Câu hỏi 6: Cho các phức chất sau: [Ag(NH3)2]+, [ZnCl4]2-, [Ni(CN)4]2-, [PtCl2(NH3)2] ( vuông phẳng).
Phức chất nào có đồng phân cis-, trans-?
Vẽ đồng phân cis-, trans- ( nếu có) của mỗi phức chất.
Giải chi tiết:
Phức chất có đồng phân Cis- là: [ZnCl4]2-, [Ni(CN)4]2-, [PtCl2(NH3)2]
Phức chất có đồng phân Trans- là : [PtCl2(NH3)2]
Đồng phân cis của [ZnCl4]2-:

Đồng phân cis của [Ni(CN)4]2-:

Đồng phân cis của [PtCl2(NH3)2]:

Đồng phân trans của [PtCl2(NH3)2]:

Hoạt động: Xét phức chất [MA4B2], trong đó phối tử A, B đều có dung lượng phối trí là 1.
Xác định số phối trí của nguyên tử trung tâm M và dạng hình học của phức chất.
Biểu diễn dạng hình học có thể có của phức chất.
Giải chi tiết:
Số phối trí của nguyên tử trung tâm M là 6. Dạng hình học của phức chất là: bát diện
Biểu diễn dạng hình học:

Câu hỏi 7: Cho phức chất: [Ni(NH3)6]2+ và [PdCl2(NH3)4].
Phức chất nào có đồng phân cis-, trans-?
Vẽ đồng phân cis-, trans- (nếu có) của mỗi phức chất.
Giải chi tiết:
Phức chất có đồng phân cis: : [Ni(NH3)6]2+ và [PdCl2(NH3)4].
Phức chất có đồng phân trans: [PdCl2(NH3)4].
Hình học của phức chất có đồng phân cis: : [Ni(NH3)6]2+

Hình học của phức chất có đồng phân cis, trans: [PdCl2(NH3)4].

Câu hỏi 8: Phức chất (A) và phức chất (B) có cấu tạo như sau:

Hãy chỉ ra sự khác nhau về cấu tạo của hai phức chất này.
Giải chi tiết:
Hình A: phối tử NO2- liên kết với Co qua nguyên tử N
Hình B: phối tử NO2- liên kết với Co qua nguyên tử O
Em có thể:
1. Mô tả được sự hình thành liên kết của một số phức chất tứ diện và bát diện theo thuyết liên kết hoá trị.
2. Biểu diễn được dạng hình học của một số phức chất dạng tứ diện và bát diện.
3. Xác định được đồng phân cis-, trans- , đồng phân liên kết, đồng phân ion hoá của một số phức chất
Giải chi tiết:
Theo thuyết liên kết hoá trị, liên kết trong phức chất có dạng hình học tứ diện được hình thành từ sự cho cặp electron chưa liên kết của phối tử vào các orbital lai hóa sp3 trống của nguyên tử trung tâm.

Theo thuyết liên kết hoá trị, liên kết trong phức chất có dạng hình học bát diện ( còn được gọi là phức chất bát diện) được hình thành từ sự cho cặp electron chưa liên kết của phối tử đến các orbital lai hoá d2sp3 hoặc sp3d2 trống của nguyên tử trung tâm.

2. Ví dụ như hình học của phức chất tứ diện [NiCl4]2-;

Hình học của phức chất bát diện [Fe(H2O)6]3+:

3. Đồng phân cis là phức chất với hai phối tử giống nhau nằm cùng một phía với nguyên tử trung tâm. Vd: [Ni(NH3)6]2+
Đồng phân trans là phức chất với hai phối tử nằm khác phía với nguyên tử trung tâm. Vd: [PdCl2(NH3)4]. Có cả cis và trans.
Đồng phân liên kết có thể xuất hiện khi phối tử có hai hay nhiều nguyên tử có khả năng tạo liên kết cho nhận với nguyên tử trung tâm.
Đồng phân ion hoá của phức chất có thành phần trong cầu nội và cầu ngoại khác nhau.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Giáo án word hóa học 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt hóa học 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề hóa học 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề hóa học 12 kết nối tri thức
- Giải hóa học 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập hóa học 12 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề hóa học 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết hóa học 12 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn hóa học 12 kết nối tri thức
- Đề thi hóa học 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Hoá học 12 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Hoá học 12 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn