Giải chuyên đề Ngữ văn 11 kết nối: Chuyên đề 2 phần 2 Sự phát triển của ngôn ngữ trong đời sống xã hội
Hướng dẫn giải chuyên đề Ngữ văn 11 kết nối tri thức: Giải chuyên đề 2 phần 2 Sự phát triển của ngôn ngữ trong đời sống xã hội. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.
Nội dung chi tiết
I. Tìm hiểu tri thức
1. Khái quát về sự phá triển của tiếng Việt
Câu hỏi 1. Các từ ngữ mới trong tiếng Việt được hình thành theo những phương thức chủ yếu nào?
Giải chi tiết:
Tiếng Việt đã vay mượn nhiều từ ngữ của các ngôn ngữ khác để làm giàu cho vốn từ của mình.
Câu hỏi 2: Sự phát triển của tiếng Việt hiện nay được thúc đẩy bởi những nhân tố nào?
Giải chi tiết:
Tiếng Việt đương đại đang phát triển dưới sự tác động mạnh mẽ của một số nhân tố mới như:
- Sự phát triển nhanh chóng của đời sống đất nước ở tất cả các mặt: kinh tế, chính trị, xã hội, văn hoá, và sự hội nhập ngày càng sâu rộng của Việt Nam với thế giới làm xuất hiện nhiều từ ngữ mới. Nhiều sự vật, hiện tượng mới xuất hiện trong khoảng thời gian ngắn đã thúc đẩy từ vựng tiếng Việt phát triển nhanh chưa từng có, trong đó chiếm tỉ lệ không nhỏ là những từ ngữ được vay mượn từ các ngôn ngữ khác, đặc biệt gần đây là từ tiếng Anh.
- Việc ứng dụng công nghệ và truyền thông, nhất là sự phổ biến của điện thoại di động và mạng xã hội đã tạo điều kiện cho những cách biểu đạt phong phú, đa dạng, giàu cá tính, chẳng hạn cách trao đổi thông tin ngắn gọn, tiết kiệm, độc đáo trong giao tiếp của giới trẻ. Tác động đó của công nghệ và truyền thông càng rõ nét trong bối cảnh ý thức cá nhân ngày càng phát triển trong xã hội nói chung và giới trẻ nói riêng. Từ đó xuất hiện nhiều “biến thể" ngôn ngữ mới như tiếng lóng. Bên cạnh những tác động tiêu cực đối với tiếng Việt, những ảnh hưởng của việc sử dụng công nghệ và mạng xã hội cũng làm xuất hiện những yếu tố mới, góp phần giúp cho tiếng Việt ngày càng phong phú và phát triển.
Câu hỏi 3: Theo bạn, nguyên nhân nào khiến một ngôn ngữ không phát triển nữa?
Giải chi tiết:
Theo em, một trong những nguyên nhân khiến một ngôn ngữ không phát triển là khi xã hội dừng phát triển.
2. Những yếu tố mới của tiếng Việt
Câu hỏi 1: Trong các bộ phận cấu thành cơ bản của ngôn ngữ (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp), bộ phận nào dễ biến đổi nhất? Vì sao?
Giải chi tiết:
Trong các bộ phận cấu thành cơ bản của ngôn ngữ (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp), bộ phận dễ biến đổi nhất là từ vựng. Vì từ vựng thể hiện rõ ràng nhất "yếu tố mới” của một ngôn ngữ. Vốn từ ngữ của một ngôn ngữ phải không ngừng được bổ sung và trở nên phong phú để đáp ứng nhu cầu biểu đạt các sự vật, hiện tượng mới.
Câu hỏi 2: Bạn hiểu như thế nào về "tính mới"của một yếu tố ngôn ngữ?
Giải chi tiết:
Yếu tố mới của ngôn ngữ là những cái mới, cái tiến bộ trong ngôn ngữ. Nó được tạo ra nhằm bổ sung và làm phong phú vốn từ vựng biểu đạt cho các sự vật, hiện tượng mới. Yếu tố mới của ngôn ngữ phải được xét trong quan hệ “thời điểm nào", “đối với ai". Yếu tố mới trong ngôn ngữ cần được xem xét trong sự phát triển: một từ ngữ tại thời điểm này là mới, nhưng khoảng một vài thập niên sau thì đã trở thành quen thuộc.
Câu hỏi 3: Các yếu tố mới của tiếng Việt đương đại có thể được phân loại theo những tiêu chí nào?
Giải chi tiết:
Các yếu tố mới của tiếng Việt có thể được phân loại dựa vào những tiêu chí khác nhau: dựa vào nguồn gốc thì có thể phân biệt yếu tố mới được tạo ra từ những yếu tố có sẵn của tiếng Việt với yếu tố mới vay mượn từ ngôn ngữ khác; dựa vào phạm vi sử dụng thì có thể phân biệt yếu tố mới trong ngôn ngữ khoa học, ngôn ngữ thương mại, ngôn ngữ báo chí, ngôn ngữ hành chính, ngôn ngữ đời sống;.. Tuy vậy, xét từ góc độ đóng góp của yếu tố mới đối với quá trình phát triển của ngôn ngữ thì mức độ một yếu tố mới được chấp nhận vào hệ thống ngôn ngữ là tiêu chí phân loại quan trọng.
Câu hỏi 4: Các yếu tố mới của ngôn ngữ có ảnh hưởng như thế nào đối với tiếng Việt?
Giải chi tiết:
Các yếu tố ngôn ngữ mới vừa có tác động tích cực vừa có tác động tiêu cực đến tiếng Việt.
- Tác động tích cực: Làm cho vốn từ trở nên phong phú, giúp ngôn ngữ phát triển khả năng biểu đạt, đáp ứng nhu cầu giao tiếp của nhiều tầng lớp nhân dân trong xã hội. Ngay cả những yếu tố chỉ mới đang tồn tại trong lời nói của một số cá nhân hay nhóm người chưa được đông đảo người Việt chấp nhận thì xét trên một số phương diện, cũng có tác động tích cực, vì chúng đáp ứng được nhu cầu của một số cá nhân hay nhóm người sử dụng (ngắn gọn, tiện lợi, mới mẻ, dí dỏm, thú vị,..
- Tác động tiêu cực: Làm tổn hại đến tính chặt chẽ, hệ thống của ngôn ngữ và có thể gây trở ngại cho giao tiếp (khó hiểu, gây hiểu lầm); tạo nên thói quen xấu cho người dùng, nhất là giới trẻ chỉ dùng theo trào lưu mà không hiểu đầy đủ nghĩa của những từ ngữ minh dùng, dễ dãi trong việc sử dụng ngôn từ; dẫn đến trình trạng sử dụng ngôn ngữ xô bồ, nề của tiếng Việt tỉnh trong sử pha tạp, làm mất đi vẻ đẹp và sự tinh tế của tiếng Việt.
Đọc văn bản
Câu hỏi 1: Hãy tìm thêm những từ gốc Hán thuộc các nhóm a, b, c mà tác giả đã nêu.
Giải chi tiết:
a. dân quân, đố kị, hạnh phúc,...
b. lệ - nước mắt, hoan hỉ - vui vẻ, thống khổ - đau đớn...
c. khẩn chương - bất an...
Câu hỏi 2: Bạn có đồng ý với nguyên tắc chỉ mượn "những chữ ta không có sẵn và khó dịch đúng" không? Vì sao?
Giải chi tiết:
Em có đồng ý với nguyên tắc chỉ mượn "những chữ ta không có sẵn và khó dịch đúng". Vì như vậy người sử dụng dễ hình dung khi dùng. Bên cạnh đó là tính tiện lợi, ngắn gọn khi sử dụng.
Câu hỏi 3: Nêu một số ví dụ vay mượn từ ngữ của các ngôn ngữ châu Âu mà bạn cho là rất cần thiết hoặc không cần thiết.
Giải chi tiết:
Từ ngữ vay mượn của các ngôn ngữ châu Âu cần thiết: bia, cà phê, xe tăng, xà phòng, cà rốt, ca cao, kem, bê tông, xúc xích...
Từ ngữ vay mượn của các ngôn ngữ châu Âu em cho là không cần thiết là cano vì có thể gọi chung nó là thuyền.
II. Luyện tập, vận dụng
Câu hỏi 1: Liệt kê một số từ ngữ vốn thuộc phương ngữ mà nay được sử dụng rộng rãi ở nhiều vùng miền khác, góp phần làm giàu cho vốn từ vựng tiếng Việt toàn dân.
Giải chi tiết:
Một số từ ngữ vốn thuộc phương ngữ mà nay được sử dụng rộng rãi ở nhiều vùng miền khác, góp phần làm giàu cho vốn từ vựng tiếng Việt toàn dân là: sầu riêng, măng cụt, chôm chôm, tràm, trâm bầu, chao,… (phương ngữ Nam Trung Bộ và Nam Bộ Việt Nam)
Câu hỏi 2: Tìm thêm những từ ngữ mới mà theo bạn là đã được "nhập" vào hệ thống tiếng Việt.
Giải chi tiết:
Những từ ngữ mới mà theo em là đã được "nhập" vào hệ thống tiếng Việt là: tin tặc, số hóa, máy bay, sốt giá...
Câu hỏi 3: Tổng hợp những từ ngữ mới trong tiếng Việt mà bạn biết và sắp xếp vào các nhóm theo gợi ý ở bảng sau:
BẢNG PHÂN LOẠI TỪ NGỮ MỚI TRONG TIẾNG VIỆT THEO CÁC LĨNH VỰC
| Lĩnh vực | ||||
| Đời sống | Khoa học, công nghệ (thuật ngữ) | Thương mại | Báo chí | Hành chính |
Giải chi tiết:
BẢNG PHÂN LOẠI TỪ NGỮ MỚI TRONG TIẾNG VIỆT THEO CÁC LĨNH VỰC
| Lĩnh vực | ||||
| Đời sống | Khoa học, công nghệ (thuật ngữ) | Thương mại | Báo chí | Hành chính |
| cuộc sống, cư dân mạng, cuộc sống số... | trí tuệ nhân tạo, số hóa, người máy, internet, công nghệ cao | khu kinh tế, chứng khoán, ngoại tệ,... | tít (titre, title, nhiều hơn dùng tiêu đề, đầu đề, tựa đề…), sa pô (chapeau, thay cho tiểu dẫn), ma ket (maquette, thay cho mẫu thiết kế, dự kiến cho hình thức trình bày bản in), măng set (manchette, phần tên riêng của tờ báo in ở đầu trang nhất, thường được trình bày dưới dạng chữ lớn theo một cách thức sáng tạo) | |
Câu hỏi 4: Trao đổi nhóm để nhận xét, đánh giá kết quả được tổng hợp ở bài tập 3 dựa vào một số gợi ý sau:
a. Từ ngữ mới xuất hiện nhiều nhất trong lĩnh vực nào? Vì sao?
b. Những từ ngữ nào ảnh hưởng tích cực, những từ ngữ nào ảnh hưởng tiêu cực đến việc sử dụng tiếng Việt trong mỗi lĩnh vực?
c. Những từ ngữ nào được vay mượn từ các ngôn ngữ khác, những từ ngữ nào được cấu tạo từ các yếu tố của tiếng Việt? So sánh về tỉ lệ xuất hiện của hai nhóm từ ngữ giữa các lĩnh vực?
d. Bạn có dự đoán gì về xu hướng sử dụng yếu tố mới ở từng lĩnh vực trong tương lai?
Giải chi tiết:
(Học sinh tiến hành trao đổi theo gợi ý)
a. Từ ngữ mới xuất hiện nhiều nhất trong lĩnh vực đời sống vì nó chủ yếu xuất hiện trong ngôn ngữ giới trẻ. Họ là những người thích khám phá, hiếu kì, muốn có những thử nghiệm mới và tự khẳng định cá tính của mình. Những đặc điểm nổi bật đó cùng sự phát triển của mạng xã hội, phương tiện truyền thông... đã thúc đẩy việc hình thành những từ ngữ mới trong giao tiếp hằng ngày.
b.Những từ ngữ ảnh hưởng tích cực: số hóa, đa phương hóa, thư viện số...
Những từ ngữ nào ảnh hưởng tiêu cực: các từ không rõ nghĩa, không có tính chặt chẽ hệ thống.
c. Những từ ngữ như ca nô, radio... được vay mượn từ các nước châu Âu
Những từ ngữ được cấu tạo từ các yếu tố của tiếng Việt: nhà, xe, vàng...
....
d. Theo em, xu hướng sử dụng yếu tố mới ở từng lĩnh vực trong tương lai sẽ ngày một phát triển hơn để đáp ứng nhu cầu phát triển xã hội, nhu cầu của người dùng...
Câu hỏi 5: Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
Tiếng ta phải có những đổi mới, đó là điều tất yếu, vì đời sống tư tưởng và tình cảm ngày nay, nhất là trong lĩnh vực khoa học và kĩ thuật có nhiều cái mới. Tiếng ta phải phát triển. Tất cả vấn đề là làm sao đảm bảo sự phát triển này diễn ra một cách vững chắc trên cơ sở vốn cũ của tiếng ta, làm cho tiếng ta ngày thêm giàu, nhưng vẫn giữ được phong cách, bản sắc, tinh hoa của nó. Như vậy tức là giữ gìn sự trong sáng của tiếng ta.
(Phạm Văn Đồng, Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, in trong Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, Sđd, tr. 37 – 38)
a. Bạn suy nghĩ như thế nào về ý kiến trên?
b. Việc giữ gìn sự trong sáng của ngôn ngữ là vấn đề đặt ra đối với riêng tiếng Việt hay là vấn đề của nhiều ngôn ngữ? Vì sao bạn nghĩ như vậy?
Giải chi tiết:
a. Theo em, quan điểm trên là đúng. Việc giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt là một việc làm có ý nghĩa vô cùng quan trọng với mỗi người dân của nước ta.
b. Việc giữ gìn sự trong sáng của ngôn ngữ là vấn đề đặt ra đối với nhiều ngôn ngữ trên thế giới. Vì ngôn ngữ thể hiện văn hóa của một dân tộc, là tinh hoa của ông cha ta để lại. Bảo vệ sự trong sáng của tiếng Việt là trách nhiệm của mỗi người dân.
Câu hỏi 6: Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) nêu ý kiến của bạn về sự phát triển tiếng Việt trong đời sống xã hội.
GỢI Ý:
- Sự phát triển của tiếng Việt trong đời sống xã hội là vấn đề rộng lớn. Bạn có thể chọn một khía cạnh của vấn đề để viết thành đoạn văn. Chẳng hạn: ứng xử của giới trẻ với những yếu tố mới của ngôn ngữ, tiếng Việt và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, các ý tưởng cải tiến chữ viết tiếng Việt...
- Đoạn văn cần triển khai theo định hưởng của kiểu văn bản nghị luận. Mở đầu đoạn, cần nêu một câu chủ đề (ý kiến, nhận định của bạn về vấn đề được bàn), phần còn lại của đoạn sẽ trình bày lí lẽ và bằng chứng chứng minh cho ý kiến, nhận định đã nêu.
Giải chi tiết:
Tiếng Việt có một lịch sử hình thành lâu dài, sự ra đời, tồn tại và phát triển của chữ viết tiếng Việt cũng là một nỗ lực rất lớn của biết bao thế hệ. Từ giai đoạn 1.000 năm Bắc thuộc, nước ta chịu ảnh hưởng của chữ Hán, sau đó, ông cha ta học tập và tạo ra chữ Nôm. Thông qua hệ thống chữ Hán, ông cha ta tạo ra các chữ mới bổ sung cho việc viết và biểu đạt các từ thuần Việt. Đến thế kỷ 17, các tu sĩ Phương Tây bắt đầu xây dựng phương pháp ghi âm tiếng Việt bằng chữ cái Latinh, làm tiền đề cho cả một quá trình lâu dài hình thành và phát triển nên chữ Quốc ngữ. Thời gian cứ qua đi, xã hội không ngừng phát triển, tiếng Việt cũng trải qua khoảng thời gian dài hình thành và phát triển đầy những thăng trầm. Xã hội phát triển, nhiều lĩnh vực mới xuất hiện, đòi hỏi tiếng Việt phải không ngừng đổi mới để ngày một phong phú hơn. Nói chung, tiếng Việt là ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết, là hồn cốt của dân tộc Việt Nam. Ngôn ngữ là công cụ của tư duy, của giao tiếp, ngôn ngữ đồng thời là công cụ để truyền tải cả một nền văn hóa, một tinh thần dân tộc.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm văn 11 kết nối tri thức
- Giáo án word văn 11 kết nối tri thức
- Giáo án ppt văn 11 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm văn 11 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm văn 11 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề văn 11 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề văn 11 kết nối tri thức
- Soạn văn 11 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập văn 11 kết nối tri thức
- Lý thuyết văn 11 kết nối tri thức
- Soạn ngắn văn 11 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Ngữ văn 11 kết nối tri thức
- Văn mẫu 11 kết nối tri thức
- Đề thi ngữ văn 11 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề văn 11 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Ngữ văn 11 Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm văn 11 kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Ngữ văn 11 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 11 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn